TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng, biến chứng và kết quả điều trị của bệnh thủy đậu ở trẻ em tại bệnh viện Trẻ em Hải Phòng

Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng, biến chứng và kết quả điều trị của bệnh thủy đậu ở trẻ em tại bệnh viện Trẻ em Hải Phòng : Luận văn thạc sĩ y học ngành nhi khoa

 Hải Phòng, 2023
 Hải Phòng : 67tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:19755
Kí hiệu phân loại C22
Tác giả CN Bùi Kim Khánh Trình
Nhan đề Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng, biến chứng và kết quả điều trị của bệnh thủy đậu ở trẻ em tại bệnh viện Trẻ em Hải Phòng : Luận văn thạc sĩ y học ngành nhi khoa / Bùi Kim Khánh Trình
Thông tin xuất bản Hải Phòng :Hải Phòng,2023
Mô tả vật lý 67tr. ;27cm
Tóm tắt Bệnh hay gặp ở trẻ 4 đến 6 tuổi, nam nhiều hơn nữ, tỉ lệ nam/nữ là 1,7. Bệnh rải rác quanh năm, nhiều nhất vào tháng 3 và tháng 6. Sốt và nổi ban là 2 lý do chính khiến trẻ nhập viện. Tất cả bệnh nhi đều mọc ban ở da toàn thân, trong đó 23/112 (20,5%) mọc ban ở cả niêm mạc, vị trí mọc ban đầu tiên thường gặp ở da đầu, mặt cổ 65/112 (58,2%) Đa số trẻ có ngứa tại vi trí mọc ban 102/112(91%). Xét nghiệm máu, số lượng bạch cầu bình thường 31/112(45,6%), tăng 39/112(34,8%), giảm 22/112(19,6%). CRP huyết thanh bình thường 72/112(64,3%) tăng 40/112 (35,7%). Tỷ lệ biến chứng ở các bệnh nhân thủy đậu là rất cao 34/112 (30,4%), trong đó viêm da bội nhiễm 16/112 (14,3%), viêm phổi 13/112 (11,6%), viêm não 4/112 (3,6%) và viêm gan 1/112 (0,9%)...
Thuật ngữ chủ đề Nhi khoa
Từ khóa tự do Biến chứng của thủy đậu
Từ khóa tự do Nhi khoa
Từ khóa tự do Thủy đậu
Từ khóa tự do Trẻ em
Tác giả(bs) CN Nguyễn Ngọc Sáng
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03304
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000naa#s2200000ua#4500
00119755
0028
004ILIB-22164
005202405061405
008240506s2023 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331200800 |b admin |c 202405061457 |d ILIB |y 202405061457 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C22
100[ ] |a Bùi Kim Khánh Trình
245[ ] |a Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng, biến chứng và kết quả điều trị của bệnh thủy đậu ở trẻ em tại bệnh viện Trẻ em Hải Phòng : |b Luận văn thạc sĩ y học ngành nhi khoa / |c Bùi Kim Khánh Trình
260[ ] |a Hải Phòng : |b Hải Phòng, |c 2023
300[ ] |a 67tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Bệnh hay gặp ở trẻ 4 đến 6 tuổi, nam nhiều hơn nữ, tỉ lệ nam/nữ là 1,7. Bệnh rải rác quanh năm, nhiều nhất vào tháng 3 và tháng 6. Sốt và nổi ban là 2 lý do chính khiến trẻ nhập viện. Tất cả bệnh nhi đều mọc ban ở da toàn thân, trong đó 23/112 (20,5%) mọc ban ở cả niêm mạc, vị trí mọc ban đầu tiên thường gặp ở da đầu, mặt cổ 65/112 (58,2%) Đa số trẻ có ngứa tại vi trí mọc ban 102/112(91%). Xét nghiệm máu, số lượng bạch cầu bình thường 31/112(45,6%), tăng 39/112(34,8%), giảm 22/112(19,6%). CRP huyết thanh bình thường 72/112(64,3%) tăng 40/112 (35,7%). Tỷ lệ biến chứng ở các bệnh nhân thủy đậu là rất cao 34/112 (30,4%), trong đó viêm da bội nhiễm 16/112 (14,3%), viêm phổi 13/112 (11,6%), viêm não 4/112 (3,6%) và viêm gan 1/112 (0,9%)...
650[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Biến chứng của thủy đậu
653[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Thủy đậu
653[ ] |a Trẻ em
700[ ] |a Nguyễn Ngọc Sáng |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03304
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03304 1 Phòng tra cứu
#1 PTC03304
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận