TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng của bệnh đa hồng cầu ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Quốc tế Green và Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng

Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng của bệnh đa hồng cầu ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Quốc tế Green và Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng : Luận văn bác sĩ chuyên khoa cấp II

 Hải Phòng, 2023
 Hải Phòng : 69tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:19806
Kí hiệu phân loại C22
Tác giả CN Bùi Mẫn Nguyên
Nhan đề Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng của bệnh đa hồng cầu ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Quốc tế Green và Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng : Luận văn bác sĩ chuyên khoa cấp II / Bùi Mẫn Nguyên
Thông tin xuất bản Hải Phòng :Hải Phòng,2023
Mô tả vật lý 69tr. ;27cm
Tóm tắt Lý do vào viện thường là da đỏ (93,1%). Triệu chứng lâm sàng gồm: đỏ da (98%), vàng da (95%), thở nhanh, giảm trương lực cơ, tim nhanh, đái máu vi thể. Biến chứng hoặc bệnh lý khác kèm theo gồm hạ Glucose máu (27,7%), tăng bilirubin tự do (95%). Triệu chứng tăng độ nhớt máu gồm tăng bilirubin tự do, khó thở, tắc mạch. Căn nguyên của đa hồng cầu gồm đẻ non, nhẹ cân thiếu tháng (9,9%), sinh đa thai (10,9%), mẹ có tiền sử tăng huyết áp, đái tháo đường thai kỳ, nhiễm độc thai nghén, kẹp dây rốn chậm (71,3%). Một số yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với đa hồng cầu gồm: Số lượng hồng cầu ≥ 6 T/l (AOR = 24,797), kẹp dây rốn chậm sau 1 phút (AOR = 9,608), bệnh nhân thuộc sinh đa thai (AOR = 0,126), cân nặng lúc sinh dưới 2500 g (AOR = 37,255),
Thuật ngữ chủ đề Nhi khoa
Từ khóa tự do Đa hồng cầu
Từ khóa tự do Nhi khoa
Từ khóa tự do Trẻ em
Tác giả(bs) CN Đặng Văn Chức
Tác giả(bs) CN Vũ Văn Quang
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03315
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000naa#s2200000ua#4500
00119806
0028
004ILIB-22215
005202405081505
008240508s2023 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331200802 |b admin |c 202405081518 |d ILIB |y 202405081515 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C22
100[ ] |a Bùi Mẫn Nguyên
245[ ] |a Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng của bệnh đa hồng cầu ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Quốc tế Green và Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng : |b Luận văn bác sĩ chuyên khoa cấp II / |c Bùi Mẫn Nguyên
260[ ] |a Hải Phòng : |b Hải Phòng, |c 2023
300[ ] |a 69tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Lý do vào viện thường là da đỏ (93,1%). Triệu chứng lâm sàng gồm: đỏ da (98%), vàng da (95%), thở nhanh, giảm trương lực cơ, tim nhanh, đái máu vi thể. Biến chứng hoặc bệnh lý khác kèm theo gồm hạ Glucose máu (27,7%), tăng bilirubin tự do (95%). Triệu chứng tăng độ nhớt máu gồm tăng bilirubin tự do, khó thở, tắc mạch. Căn nguyên của đa hồng cầu gồm đẻ non, nhẹ cân thiếu tháng (9,9%), sinh đa thai (10,9%), mẹ có tiền sử tăng huyết áp, đái tháo đường thai kỳ, nhiễm độc thai nghén, kẹp dây rốn chậm (71,3%). Một số yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với đa hồng cầu gồm: Số lượng hồng cầu ≥ 6 T/l (AOR = 24,797), kẹp dây rốn chậm sau 1 phút (AOR = 9,608), bệnh nhân thuộc sinh đa thai (AOR = 0,126), cân nặng lúc sinh dưới 2500 g (AOR = 37,255),
650[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Đa hồng cầu
653[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Trẻ em
700[ ] |a Đặng Văn Chức |e hd.
700[ ] |a Vũ Văn Quang |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03315
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03315 1 Phòng tra cứu
#1 PTC03315
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận