TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ NHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU Ở TRẺ EM

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ NHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU Ở TRẺ EM

 HP., 2023
 HP. : 7tr. Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:20095
Kí hiệu phân loại C22
Tác giả CN Phạm Thị Quỳnh Vân
Nhan đề ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ NHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU Ở TRẺ EM / Phạm Thị Quỳnh Vân
Thông tin xuất bản HP. :HP.,2023
Mô tả vật lý 7tr.
Tóm tắt NKTN ở trẻ từ 2 tháng đến dưới 1 tuổi chiếm 41,0%. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là sốt cao trên 38,5oC (82,4%) và rối loạn tiểu tiện (50,6%), đái đục (23,8%), đái buốt và đái đau (73,2%), đái máu (19,0%). Xét nghiệm: Đa số thấy bạch cầu trung tính tăng (56,6%), CRP tăng (54,2%). Bạch cầu niệu +++ (22,9%). E.coli là vi khuẩn chủ yếu gặp trong nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ em (66,7%). E.coli đề kháng lại các kháng sinh: Cefoperazone (53,0%), Ceftriaxon (60,0%), Cefotaxim(61,6%), Cefuroxime (60,0%), Co-trimoxazon (94,4%), Ciprofloxacin (61,1%). Kháng sinh còn nhạy cảm cao với E.coli là Amoxicillin + A.clavulanic (71,4%), amikacin (87%). Kết quả điều trị: 85,5% bệnh nhân khỏi bệnh, số ngày điều trị trung bình là 12,49 ± 3,54 ngày
Thuật ngữ chủ đề Trẻ em
Từ khóa tự do Nhiễm khuẩn tiết niệu
Từ khóa tự do Trẻ em
Tác giả(bs) CN Phạm Thị Thanh Hà
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): NCKH23035
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00120095
0024
004ILIB-22505
005202406041606
008240604s2023 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331200818 |b admin |c 202406041600 |d ILIB |y 202406041600 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C22
100[ ] |a Phạm Thị Quỳnh Vân
245[ ] |a ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ NHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU Ở TRẺ EM / |c Phạm Thị Quỳnh Vân
260[ ] |a HP. : |b HP., |c 2023
300[ ] |a 7tr. |e File
520[ ] |a NKTN ở trẻ từ 2 tháng đến dưới 1 tuổi chiếm 41,0%. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là sốt cao trên 38,5oC (82,4%) và rối loạn tiểu tiện (50,6%), đái đục (23,8%), đái buốt và đái đau (73,2%), đái máu (19,0%). Xét nghiệm: Đa số thấy bạch cầu trung tính tăng (56,6%), CRP tăng (54,2%). Bạch cầu niệu +++ (22,9%). E.coli là vi khuẩn chủ yếu gặp trong nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ em (66,7%). E.coli đề kháng lại các kháng sinh: Cefoperazone (53,0%), Ceftriaxon (60,0%), Cefotaxim(61,6%), Cefuroxime (60,0%), Co-trimoxazon (94,4%), Ciprofloxacin (61,1%). Kháng sinh còn nhạy cảm cao với E.coli là Amoxicillin + A.clavulanic (71,4%), amikacin (87%). Kết quả điều trị: 85,5% bệnh nhân khỏi bệnh, số ngày điều trị trung bình là 12,49 ± 3,54 ngày
650[ ] |a Trẻ em
653[ ] |a Nhiễm khuẩn tiết niệu
653[ ] |a Trẻ em
700[ #] |a Phạm Thị Thanh Hà
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): NCKH23035
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 NCKH23035 1 Phòng tra cứu
#1 NCKH23035
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận