TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị viêm phổi thùy tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2022

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị viêm phổi thùy tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2022

 HP., 2023
 HP. : 9tr. Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:20180
Kí hiệu phân loại C22
Tác giả CN Đinh Dương Tùng Anh
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị viêm phổi thùy tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2022 / Đinh Dương Tùng Anh
Thông tin xuất bản HP. :HP.,2023
Mô tả vật lý 9tr.
Tóm tắt VPT thường gặp nhất ở trẻ 2-5 tuổi với tỉ lệ hai giới tương đương nhau. Triệu chứng thường gặp là: ho (91,8%), sốt (90,2%) trong đó đa số là sốt vừa (50,8%), thở nhanh (78,7%) và ran phổi gặp ở 47,6% các ca bệnh. 3/7 trẻ có sốt cao vào viện do co giật. Tỉ lệ bạch cầu hạt trung tính tăng ở 85,2% và CRP tăng ở 68,9% số ca bệnh. Vi khuẩn thường gặp nhất gây VPT là S. pneumoniae và H. influenzae. 100% số ca bệnh có hình ảnh tổn thương dạng đông đặc phân thùy hoặc thùy phổi trên CT ngực. Đa số các trường hợp có tổn thương bên phổi phải (72,1%), nhiều nhất ở thùy trên phải. Thời gian điều trị nội trú trung bình là 10,6±3,14 ngày và tất cả các trường hợp đều được điều trị khỏi, không có trường hợp bệnh nặng cần chuyển tuyến
Thuật ngữ chủ đề Trẻ em
Từ khóa tự do Hô hấp
Từ khóa tự do Nhi khoa
Từ khóa tự do Trẻ em
Từ khóa tự do Viêm phổi thùy
Tác giả(bs) CN Hoàng Ngọc Anh
Tác giả(bs) CN Trần Thị Thanh Hằng
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): NCKH23066
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00120180
0024
004ILIB-22591
005202407311407
008240731s2023 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331200823 |b admin |c 202407311446 |d ILIB |y 202407311445 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C22
100[ ] |a Đinh Dương Tùng Anh
245[0 0] |a Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị viêm phổi thùy tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2022 / |c Đinh Dương Tùng Anh
260[ ] |a HP. : |b HP., |c 2023
300[ ] |a 9tr. |e File
520[ ] |a VPT thường gặp nhất ở trẻ 2-5 tuổi với tỉ lệ hai giới tương đương nhau. Triệu chứng thường gặp là: ho (91,8%), sốt (90,2%) trong đó đa số là sốt vừa (50,8%), thở nhanh (78,7%) và ran phổi gặp ở 47,6% các ca bệnh. 3/7 trẻ có sốt cao vào viện do co giật. Tỉ lệ bạch cầu hạt trung tính tăng ở 85,2% và CRP tăng ở 68,9% số ca bệnh. Vi khuẩn thường gặp nhất gây VPT là S. pneumoniae và H. influenzae. 100% số ca bệnh có hình ảnh tổn thương dạng đông đặc phân thùy hoặc thùy phổi trên CT ngực. Đa số các trường hợp có tổn thương bên phổi phải (72,1%), nhiều nhất ở thùy trên phải. Thời gian điều trị nội trú trung bình là 10,6±3,14 ngày và tất cả các trường hợp đều được điều trị khỏi, không có trường hợp bệnh nặng cần chuyển tuyến
650[ ] |a Trẻ em
653[ ] |a Hô hấp
653[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Trẻ em
653[ ] |a Viêm phổi thùy
700[ #] |a Hoàng Ngọc Anh
700[ #] |a Trần Thị Thanh Hằng
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): NCKH23066
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 NCKH23066 1 Phòng tra cứu
#1 NCKH23066
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận