TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Nghiên cứu giá trị của MMP-9 trong dự báo tiền sản giật

Nghiên cứu giá trị của MMP-9 trong dự báo tiền sản giật

 HP., 2023
 HP. : 9tr. Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:20257
Kí hiệu phân loại C20
Tác giả CN Trần Thị Thu Hằng
Nhan đề Nghiên cứu giá trị của MMP-9 trong dự báo tiền sản giật / Trần Thị Thu Hằng
Thông tin xuất bản HP. :HP.,2023
Mô tả vật lý 9tr.
Tóm tắt Tỷ lệ kiểu gen CC, CT và TT lần lượt là 79%, 20%, 1% ở nhóm thai phụ tiền sản giật và 78%, 20%, 2% ở nhóm thai phụ bình thường, không có sự khác biệt các kiểu gen của đa hình gen MMP-9 (-1562 C>T) ở hai nhóm thai phụ với p > 0,05. Nồng độ MMP-9 trung bình trong huyết tương ở nhóm thai phụ tiền sản giật và nhóm thai phụ bình thường lần lượt là 394,47 ± 272,00 và 967,09 ± 746,10 (ng/ml), nồng độ MMP-9 trong huyết tương thai phụ tiền sản giật thấp hơn thai phụ bình thường, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,001. Ngoài ra, nồng độ MMP-9 có mối tương quan với huyết áp tâm thu, huyết áp trung bình và triệu chứng phù ở thai phụ tiền sản giật. Chưa tìm thấy mối liên quan giữa đa hình gen này với các triệu chứng của tiền sản giật
Thuật ngữ chủ đề Sản phụ khoa
Từ khóa tự do MMP-9
Từ khóa tự do Sản phụ khoa
Từ khóa tự do Tiền sản giật
Tác giả(bs) CN Lê Thị Nhung
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): NCKH23101
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00120257
0024
004ILIB-22668
005202408061608
008240806s2023 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331200827 |b admin |c 202408061610 |d ILIB |y 202408061610 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C20
100[ ] |a Trần Thị Thu Hằng
245[0 0] |a Nghiên cứu giá trị của MMP-9 trong dự báo tiền sản giật / |c Trần Thị Thu Hằng
260[ ] |a HP. : |b HP., |c 2023
300[ ] |a 9tr. |e File
520[ ] |a Tỷ lệ kiểu gen CC, CT và TT lần lượt là 79%, 20%, 1% ở nhóm thai phụ tiền sản giật và 78%, 20%, 2% ở nhóm thai phụ bình thường, không có sự khác biệt các kiểu gen của đa hình gen MMP-9 (-1562 C>T) ở hai nhóm thai phụ với p > 0,05. Nồng độ MMP-9 trung bình trong huyết tương ở nhóm thai phụ tiền sản giật và nhóm thai phụ bình thường lần lượt là 394,47 ± 272,00 và 967,09 ± 746,10 (ng/ml), nồng độ MMP-9 trong huyết tương thai phụ tiền sản giật thấp hơn thai phụ bình thường, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,001. Ngoài ra, nồng độ MMP-9 có mối tương quan với huyết áp tâm thu, huyết áp trung bình và triệu chứng phù ở thai phụ tiền sản giật. Chưa tìm thấy mối liên quan giữa đa hình gen này với các triệu chứng của tiền sản giật
650[ ] |a Sản phụ khoa
653[ ] |a MMP-9
653[ ] |a Sản phụ khoa
653[ ] |a Tiền sản giật
700[ #] |a Lê Thị Nhung
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): NCKH23101
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 NCKH23101 1 Phòng tra cứu
#1 NCKH23101
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận