TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Nghiên cứu thực trạng chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đang điều trị methadone tại Hải Phòng năm 2022

Nghiên cứu thực trạng chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đang điều trị methadone tại Hải Phòng năm 2022

 HP., 2023
 HP. : 9tr. Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:20283
Kí hiệu phân loại C18
Tác giả CN Lê Sao Mai
Nhan đề Nghiên cứu thực trạng chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đang điều trị methadone tại Hải Phòng năm 2022 / Lê Sao Mai
Thông tin xuất bản HP. :HP.,2023
Mô tả vật lý 9tr.
Tóm tắt Điểm trung bình CLCS của bệnh nhân điều trị methadone theo 4 lĩnh vực lần lượt theo thứ tự giảm dần là môi trường 84,2 điểm; xã hội 74,8 điểm; thể chất 76,2 điểm và tâm lý 68,1 điểm. Đa số (47,5%) bệnh nhân đánh giá tình trạng sức khoẻ bản thân ở hài lòng và 42,5% ở mức bình thường. Phần lớn (56,25%) bệnh nhân tự đánh giá chất lượng cuộc sống tổng thể ở mức tốt và 35% đánh giá ở mức trung bình. Các BN có nghề nghiệp ổn định có CLCS cao hơn có công việc tự do hoặc thất nghiệp. Các BN là nam giới có CLCS cao hơn nữ giới
Thuật ngữ chủ đề Tâm thần
Từ khóa tự do Chất lượng cuộc sống
Từ khóa tự do Methadone
Từ khóa tự do Tâm thần
Tác giả(bs) CN Nguyễn Quang Thanh
Tác giả(bs) CN Vũ Thị Mến
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): NCKH23123
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00120283
0024
004ILIB-22694
005202408080908
008240808s2023 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331200828 |b admin |c 202408080907 |d ILIB |y 202408080907 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C18
100[ ] |a Lê Sao Mai
245[0 0] |a Nghiên cứu thực trạng chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đang điều trị methadone tại Hải Phòng năm 2022 / |c Lê Sao Mai
260[ ] |a HP. : |b HP., |c 2023
300[ ] |a 9tr. |e File
520[ ] |a Điểm trung bình CLCS của bệnh nhân điều trị methadone theo 4 lĩnh vực lần lượt theo thứ tự giảm dần là môi trường 84,2 điểm; xã hội 74,8 điểm; thể chất 76,2 điểm và tâm lý 68,1 điểm. Đa số (47,5%) bệnh nhân đánh giá tình trạng sức khoẻ bản thân ở hài lòng và 42,5% ở mức bình thường. Phần lớn (56,25%) bệnh nhân tự đánh giá chất lượng cuộc sống tổng thể ở mức tốt và 35% đánh giá ở mức trung bình. Các BN có nghề nghiệp ổn định có CLCS cao hơn có công việc tự do hoặc thất nghiệp. Các BN là nam giới có CLCS cao hơn nữ giới
650[ ] |a Tâm thần
653[ ] |a Chất lượng cuộc sống
653[ ] |a Methadone
653[ ] |a Tâm thần
700[ #] |a Nguyễn Quang Thanh
700[ #] |a Vũ Thị Mến
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): NCKH23123
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 NCKH23123 1 Phòng tra cứu
#1 NCKH23123
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận