TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
INFORMATION AND LIBRARY CENTER
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (25448)
Tài liệu tham khảo (4067)
Giáo trình (1295)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (881)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13067)
Khóa luận (1633)
Luận văn (1972)
Luận án (45)
Tài liệu hội thảo (7)
CSDL Giáo trình (1)
CSDL Tài liệu tham khảo (1)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8061)
Giáo trình (2)
Ấn phẩm định kỳ (3)
Bài trích tạp chí (8)
Khóa luận (1)
CSDL Bài trích tạp chí (6754)
CSDL Đề tài NCKH (257)
CSDL Ngoại văn (19)
CSDL Giáo trình (39)
CSDL Bài giảng nội sinh (5)
CSDL Luận văn (732)
CSDL Tài liệu tham khảo (74)
CSDL Luận án (13)
CSDL Tài liệu khác (154)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Đề tài, báo cáo NCKH
084:
B16
Đặc điểm lâm sàng và giá trị của siêu âm, chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng.
Nguyễn Văn Long
HP.,
2023
HP. :
20tr.
Tiếng Việt
Chẩn đoán hình ảnh
Chụp cắt lớp vi tính
Siêu âm
Viêm ruột thừa cấp
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
20289
Kí hiệu phân loại
B16
Tác giả CN
Nguyễn Văn Long
Nhan đề
Đặc điểm lâm sàng và giá trị của siêu âm, chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng. / Nguyễn Văn Long
Thông tin xuất bản
HP. :HP.,2023
Mô tả vật lý
20tr.
Tóm tắt
trên 90 bệnh nhân, nam giới chiếm 53.3%, nữ 46.7%. Tuổi trung bình là 37,15+19,41. Các dấu hiệu lâm sàng: Tính chất đau bụng chủ yếu là đau âm ỉ từng cơn ở nam và nữ 52,08% và 54,47%, triệu chứng buồn nôn xuất hiện chủ yếu ở cả nam và nữ lần lượt tỷ lệ 52,08% và 40,47%. Với triệu chứng sốt ở VRT chủ yếu là sốt nhẹ ở cả nam và nữ với tỷ lệ lần lượt là 77,08% và 71,42%, với những bệnh nhân sốt cao chủ yếu là bệnh nhân vỡ ruột thừa và ở trẻ em =7mm là 82,55%, tăng kích thước thành RT 76,7%, phản ứng mô mỡ xung quanh ruột thừa là 83,33%.,
Thuật ngữ chủ đề
Chẩn đoán hình ảnh
Từ khóa tự do
Chẩn đoán hình ảnh
Từ khóa tự do
Chụp cắt lớp vi tính
Từ khóa tự do
Siêu âm
Từ khóa tự do
Viêm ruột thừa cấp
Tác giả(bs) CN
Lê Thị Yến
Địa chỉ
100Phòng tra cứu(1): NCKH23127
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nam#s2200000ua#4500
001
20289
002
4
004
ILIB-22700
005
202408081008
008
240808s2023 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
20260331200828
|b
admin
|c
202408081031
|d
ILIB
|y
202408081031
|z
ILIB
041
[0 #]
|a
vie
084
[# #]
|a
B16
100
[ ]
|a
Nguyễn Văn Long
245
[0 0]
|a
Đặc điểm lâm sàng và giá trị của siêu âm, chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng. /
|c
Nguyễn Văn Long
260
[ ]
|a
HP. :
|b
HP.,
|c
2023
300
[ ]
|a
20tr.
|e
File
520
[ ]
|a
trên 90 bệnh nhân, nam giới chiếm 53.3%, nữ 46.7%. Tuổi trung bình là 37,15+19,41. Các dấu hiệu lâm sàng: Tính chất đau bụng chủ yếu là đau âm ỉ từng cơn ở nam và nữ 52,08% và 54,47%, triệu chứng buồn nôn xuất hiện chủ yếu ở cả nam và nữ lần lượt tỷ lệ 52,08% và 40,47%. Với triệu chứng sốt ở VRT chủ yếu là sốt nhẹ ở cả nam và nữ với tỷ lệ lần lượt là 77,08% và 71,42%, với những bệnh nhân sốt cao chủ yếu là bệnh nhân vỡ ruột thừa và ở trẻ em =7mm là 82,55%, tăng kích thước thành RT 76,7%, phản ứng mô mỡ xung quanh ruột thừa là 83,33%.,
650
[ ]
|a
Chẩn đoán hình ảnh
653
[ ]
|a
Chẩn đoán hình ảnh
653
[ ]
|a
Chụp cắt lớp vi tính
653
[ ]
|a
Siêu âm
653
[ ]
|a
Viêm ruột thừa cấp
700
[ #]
|a
Lê Thị Yến
852
[ ]
|a
100
|b
Phòng tra cứu
|j
(1): NCKH23127
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
NCKH23127
1
Phòng tra cứu
#1
NCKH23127
Nơi lưu
Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận