TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng và giá trị của siêu âm, chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng.

Đặc điểm lâm sàng và giá trị của siêu âm, chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng.

 HP., 2023
 HP. : 20tr. Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:20289
Kí hiệu phân loại B16
Tác giả CN Nguyễn Văn Long
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng và giá trị của siêu âm, chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng. / Nguyễn Văn Long
Thông tin xuất bản HP. :HP.,2023
Mô tả vật lý 20tr.
Tóm tắt trên 90 bệnh nhân, nam giới chiếm 53.3%, nữ 46.7%. Tuổi trung bình là 37,15+19,41. Các dấu hiệu lâm sàng: Tính chất đau bụng chủ yếu là đau âm ỉ từng cơn ở nam và nữ 52,08% và 54,47%, triệu chứng buồn nôn xuất hiện chủ yếu ở cả nam và nữ lần lượt tỷ lệ 52,08% và 40,47%. Với triệu chứng sốt ở VRT chủ yếu là sốt nhẹ ở cả nam và nữ với tỷ lệ lần lượt là 77,08% và 71,42%, với những bệnh nhân sốt cao chủ yếu là bệnh nhân vỡ ruột thừa và ở trẻ em =7mm là 82,55%, tăng kích thước thành RT 76,7%, phản ứng mô mỡ xung quanh ruột thừa là 83,33%.,
Thuật ngữ chủ đề Chẩn đoán hình ảnh
Từ khóa tự do Chẩn đoán hình ảnh
Từ khóa tự do Chụp cắt lớp vi tính
Từ khóa tự do Siêu âm
Từ khóa tự do Viêm ruột thừa cấp
Tác giả(bs) CN Lê Thị Yến
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): NCKH23127
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00120289
0024
004ILIB-22700
005202408081008
008240808s2023 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331200828 |b admin |c 202408081031 |d ILIB |y 202408081031 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a B16
100[ ] |a Nguyễn Văn Long
245[0 0] |a Đặc điểm lâm sàng và giá trị của siêu âm, chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng. / |c Nguyễn Văn Long
260[ ] |a HP. : |b HP., |c 2023
300[ ] |a 20tr. |e File
520[ ] |a trên 90 bệnh nhân, nam giới chiếm 53.3%, nữ 46.7%. Tuổi trung bình là 37,15+19,41. Các dấu hiệu lâm sàng: Tính chất đau bụng chủ yếu là đau âm ỉ từng cơn ở nam và nữ 52,08% và 54,47%, triệu chứng buồn nôn xuất hiện chủ yếu ở cả nam và nữ lần lượt tỷ lệ 52,08% và 40,47%. Với triệu chứng sốt ở VRT chủ yếu là sốt nhẹ ở cả nam và nữ với tỷ lệ lần lượt là 77,08% và 71,42%, với những bệnh nhân sốt cao chủ yếu là bệnh nhân vỡ ruột thừa và ở trẻ em =7mm là 82,55%, tăng kích thước thành RT 76,7%, phản ứng mô mỡ xung quanh ruột thừa là 83,33%.,
650[ ] |a Chẩn đoán hình ảnh
653[ ] |a Chẩn đoán hình ảnh
653[ ] |a Chụp cắt lớp vi tính
653[ ] |a Siêu âm
653[ ] |a Viêm ruột thừa cấp
700[ #] |a Lê Thị Yến
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): NCKH23127
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 NCKH23127 1 Phòng tra cứu
#1 NCKH23127
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận