TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
“Khảo sát xoang hàm trên phim CT Conebeam của bệnh nhân đến nhổ răng hàm lớn hàm trên tại khoa Răng Hàm Mặt Bệnh viện Đại Học Y Hải Phòng, năm 2025

“Khảo sát xoang hàm trên phim CT Conebeam của bệnh nhân đến nhổ răng hàm lớn hàm trên tại khoa Răng Hàm Mặt Bệnh viện Đại Học Y Hải Phòng, năm 2025 : Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ y răng hàm mặt

 HP., 2025
 HP. : 51tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:23748
Kí hiệu phân loại C24
Tác giả CN Nguyễn Thị Hoài Thu
Nhan đề “Khảo sát xoang hàm trên phim CT Conebeam của bệnh nhân đến nhổ răng hàm lớn hàm trên tại khoa Răng Hàm Mặt Bệnh viện Đại Học Y Hải Phòng, năm 2025 : Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ y răng hàm mặt / Nguyễn Thị Hoài Thu
Thông tin xuất bản HP. :HP.,2025
Mô tả vật lý 51tr. ;27cm
Tóm tắt Tuổi trung bình của bệnh nhân tham gia nghiên cứu là 41,5 ± 10,2 tuổi. Tỷ lệ nam/nữ = 1,05 : 1. Ở nhóm tuổi từ 18 – 34 tuổi và từ 35 – 44 tuổi, nguyên nhân bệnh lý chính là các bệnh lý của R8 như mọc lệch, mọc ngầm, mọc kẹt gây biến chứng. Còn ở nhóm tuổi >44 tuổi, nguyên nhân bệnh lý chính của răng là viêm nha chu. Tổn thương xoang hàm hay gặp nhất là dạng dày phẳng và khoảng cách từ phần xương lành của răng có tổn thương tiêu xương quanh răng và tiêu quanh chóp tới sàn xoang gặp chủ yếu là dạng còn xương. Khoảng cách từ chóp chân răng đến sàn xoang sẽ theo thứ tự: Chân ngoài R6,7 → chân trong R6,7 → R5 → R4. Dựa theo mối tương quan giữa chân răng 6,7,8 hàm trên với sàn xoang theo phân loại của Abel Sharan, chủ yếu gặp dạng tiếp xúc loại 0, sau đó đến dạng 1.
Thuật ngữ chủ đề Răng hàm mặt
Từ khóa tự do Răng hàm mặt
Từ khóa tự do Răng hàm lớn trên
Từ khóa tự do Xoang hàm trên
Tác giả(bs) CN Đồng Thị Mai Hương
Tác giả(bs) CN Phạm Thị Nhung
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03567
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000naa#s2200000ua#4500
00123748
0027
004ILIB-26182
005202507081607
008250708s2025 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331201149 |b admin |c 202507081625 |d ILIB |y 202507081056 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C24
100[ ] |a Nguyễn Thị Hoài Thu
245[ ] |a “Khảo sát xoang hàm trên phim CT Conebeam của bệnh nhân đến nhổ răng hàm lớn hàm trên tại khoa Răng Hàm Mặt Bệnh viện Đại Học Y Hải Phòng, năm 2025 : |b Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ y răng hàm mặt / |c Nguyễn Thị Hoài Thu
260[ ] |a HP. : |b HP., |c 2025
300[ ] |a 51tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Tuổi trung bình của bệnh nhân tham gia nghiên cứu là 41,5 ± 10,2 tuổi. Tỷ lệ nam/nữ = 1,05 : 1. Ở nhóm tuổi từ 18 – 34 tuổi và từ 35 – 44 tuổi, nguyên nhân bệnh lý chính là các bệnh lý của R8 như mọc lệch, mọc ngầm, mọc kẹt gây biến chứng. Còn ở nhóm tuổi >44 tuổi, nguyên nhân bệnh lý chính của răng là viêm nha chu. Tổn thương xoang hàm hay gặp nhất là dạng dày phẳng và khoảng cách từ phần xương lành của răng có tổn thương tiêu xương quanh răng và tiêu quanh chóp tới sàn xoang gặp chủ yếu là dạng còn xương. Khoảng cách từ chóp chân răng đến sàn xoang sẽ theo thứ tự: Chân ngoài R6,7 → chân trong R6,7 → R5 → R4. Dựa theo mối tương quan giữa chân răng 6,7,8 hàm trên với sàn xoang theo phân loại của Abel Sharan, chủ yếu gặp dạng tiếp xúc loại 0, sau đó đến dạng 1.
650[ ] |a Răng hàm mặt
653[ ] |a Răng hàm mặt
653[ ] |a Răng hàm lớn trên
653[ ] |a Xoang hàm trên
700[ ] |a Đồng Thị Mai Hương |e hd.
700[ ] |a Phạm Thị Nhung |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03567
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03567 1 Phòng tra cứu
#1 PTC03567
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận