TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
INFORMATION AND LIBRARY CENTER
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (25448)
Tài liệu tham khảo (4067)
Giáo trình (1295)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (881)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13067)
Khóa luận (1633)
Luận văn (1972)
Luận án (45)
Tài liệu hội thảo (7)
CSDL Giáo trình (1)
CSDL Tài liệu tham khảo (1)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8061)
Giáo trình (2)
Ấn phẩm định kỳ (3)
Bài trích tạp chí (8)
Khóa luận (1)
CSDL Bài trích tạp chí (6754)
CSDL Đề tài NCKH (257)
CSDL Ngoại văn (19)
CSDL Giáo trình (39)
CSDL Bài giảng nội sinh (5)
CSDL Luận văn (732)
CSDL Tài liệu tham khảo (74)
CSDL Luận án (13)
CSDL Tài liệu khác (154)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Khóa luận
084:
C24
“Khảo sát xoang hàm trên phim CT Conebeam của bệnh nhân đến nhổ răng hàm lớn hàm trên tại khoa Răng Hàm Mặt Bệnh viện Đại Học Y Hải Phòng, năm 2025
: Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ y răng hàm mặt
Nguyễn Thị Hoài Thu
HP.,
2025
HP. :
51tr. ; 27cm
Tiếng Việt
Răng hàm mặt
Răng hàm lớn trên
Xoang hàm trên
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
23748
Kí hiệu phân loại
C24
Tác giả CN
Nguyễn Thị Hoài Thu
Nhan đề
“Khảo sát xoang hàm trên phim CT Conebeam của bệnh nhân đến nhổ răng hàm lớn hàm trên tại khoa Răng Hàm Mặt Bệnh viện Đại Học Y Hải Phòng, năm 2025 : Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ y răng hàm mặt / Nguyễn Thị Hoài Thu
Thông tin xuất bản
HP. :HP.,2025
Mô tả vật lý
51tr. ;27cm
Tóm tắt
Tuổi trung bình của bệnh nhân tham gia nghiên cứu là 41,5 ± 10,2 tuổi. Tỷ lệ nam/nữ = 1,05 : 1. Ở nhóm tuổi từ 18 – 34 tuổi và từ 35 – 44 tuổi, nguyên nhân bệnh lý chính là các bệnh lý của R8 như mọc lệch, mọc ngầm, mọc kẹt gây biến chứng. Còn ở nhóm tuổi >44 tuổi, nguyên nhân bệnh lý chính của răng là viêm nha chu. Tổn thương xoang hàm hay gặp nhất là dạng dày phẳng và khoảng cách từ phần xương lành của răng có tổn thương tiêu xương quanh răng và tiêu quanh chóp tới sàn xoang gặp chủ yếu là dạng còn xương. Khoảng cách từ chóp chân răng đến sàn xoang sẽ theo thứ tự: Chân ngoài R6,7 → chân trong R6,7 → R5 → R4. Dựa theo mối tương quan giữa chân răng 6,7,8 hàm trên với sàn xoang theo phân loại của Abel Sharan, chủ yếu gặp dạng tiếp xúc loại 0, sau đó đến dạng 1.
Thuật ngữ chủ đề
Răng hàm mặt
Từ khóa tự do
Răng hàm mặt
Từ khóa tự do
Răng hàm lớn trên
Từ khóa tự do
Xoang hàm trên
Tác giả(bs) CN
Đồng Thị Mai Hương
Tác giả(bs) CN
Phạm Thị Nhung
Địa chỉ
100Phòng tra cứu(1): PTC03567
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000naa#s2200000ua#4500
001
23748
002
7
004
ILIB-26182
005
202507081607
008
250708s2025 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
20260331201149
|b
admin
|c
202507081625
|d
ILIB
|y
202507081056
|z
ILIB
041
[ ]
|a
vie
084
[ ]
|a
C24
100
[ ]
|a
Nguyễn Thị Hoài Thu
245
[ ]
|a
“Khảo sát xoang hàm trên phim CT Conebeam của bệnh nhân đến nhổ răng hàm lớn hàm trên tại khoa Răng Hàm Mặt Bệnh viện Đại Học Y Hải Phòng, năm 2025 :
|b
Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ y răng hàm mặt /
|c
Nguyễn Thị Hoài Thu
260
[ ]
|a
HP. :
|b
HP.,
|c
2025
300
[ ]
|a
51tr. ;
|c
27cm
|e
File
520
[ ]
|a
Tuổi trung bình của bệnh nhân tham gia nghiên cứu là 41,5 ± 10,2 tuổi. Tỷ lệ nam/nữ = 1,05 : 1. Ở nhóm tuổi từ 18 – 34 tuổi và từ 35 – 44 tuổi, nguyên nhân bệnh lý chính là các bệnh lý của R8 như mọc lệch, mọc ngầm, mọc kẹt gây biến chứng. Còn ở nhóm tuổi >44 tuổi, nguyên nhân bệnh lý chính của răng là viêm nha chu. Tổn thương xoang hàm hay gặp nhất là dạng dày phẳng và khoảng cách từ phần xương lành của răng có tổn thương tiêu xương quanh răng và tiêu quanh chóp tới sàn xoang gặp chủ yếu là dạng còn xương. Khoảng cách từ chóp chân răng đến sàn xoang sẽ theo thứ tự: Chân ngoài R6,7 → chân trong R6,7 → R5 → R4. Dựa theo mối tương quan giữa chân răng 6,7,8 hàm trên với sàn xoang theo phân loại của Abel Sharan, chủ yếu gặp dạng tiếp xúc loại 0, sau đó đến dạng 1.
650
[ ]
|a
Răng hàm mặt
653
[ ]
|a
Răng hàm mặt
653
[ ]
|a
Răng hàm lớn trên
653
[ ]
|a
Xoang hàm trên
700
[ ]
|a
Đồng Thị Mai Hương
|e
hd.
700
[ ]
|a
Phạm Thị Nhung
|e
hd.
852
[ ]
|a
100
|b
Phòng tra cứu
|j
(1): PTC03567
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
PTC03567
1
Phòng tra cứu
#1
PTC03567
Nơi lưu
Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận