TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
INFORMATION AND LIBRARY CENTER
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (25448)
Tài liệu tham khảo (4067)
Giáo trình (1295)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (881)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13067)
Khóa luận (1633)
Luận văn (1972)
Luận án (45)
Tài liệu hội thảo (7)
CSDL Giáo trình (1)
CSDL Tài liệu tham khảo (1)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8061)
Giáo trình (2)
Ấn phẩm định kỳ (3)
Bài trích tạp chí (8)
Khóa luận (1)
CSDL Bài trích tạp chí (6754)
CSDL Đề tài NCKH (257)
CSDL Ngoại văn (19)
CSDL Giáo trình (39)
CSDL Bài giảng nội sinh (5)
CSDL Luận văn (732)
CSDL Tài liệu tham khảo (74)
CSDL Luận án (13)
CSDL Tài liệu khác (154)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Đề tài, báo cáo NCKH
084:
C26
Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bỏng mắt tại khoa Mắt Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp
Đào Thị Thu Hiền
2024
HP.,
9tr.
Tiếng Việt
Mắt
Bỏng hóa chất
Bỏng mắt
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
24641
Kí hiệu phân loại
C26
Tác giả CN
Đào Thị Thu Hiền
Nhan đề
Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bỏng mắt tại khoa Mắt Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp / Đào Thị Thu Hiền
Thông tin xuất bản
HP.,2024
Mô tả vật lý
9tr.
Tóm tắt
Tuổi trung bình 40,1 ± 13,4 tuổi. Nhóm tuổi từ 16 đến 45 chiếm tỷ lệ cao nhất (65,2%). Nam giới chiếm đa số, nguyên nhân thường gặp nhất là tai nạn lao động (52,2%). Tác nhân phổ biến nhất là kiềm (39,1%). 30,4% bệnh nhân không rửa mắt sau khi bị bỏng. Hầu hết bỏng nhiệt là bỏng nhẹ (độ I), trong khi phần lớn bỏng kiềm thuộc nhóm bỏng nặng (độ III, IV). Thị lực sau điều trị cải thiện rõ rệt, nhóm bỏng kiềm có thị lực thấp hơn. Thời gian điều trị trung bình 10,7 ± 5,1 ngày. 33,3% mắt cần phẫu thuật. Sau điều trị, 18,2% mắt có sẹo giác mạc, 9,1% có tân mạch giác mạc, 3% dính mi cầu; không trường hợp nào bị loét thủng giác mạc, teo nhãn.
Thuật ngữ chủ đề
Mắt
Từ khóa tự do
Bỏng hóa chất
Từ khóa tự do
Bỏng mắt
Từ khóa tự do
Mắt
Tác giả(bs) CN
Bùi Thị Dịu
Địa chỉ
100Phòng tra cứu(1): NCKH24049
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nam#s2200000ua#4500
001
24641
002
4
004
ILIB-27085
005
202509301609
008
250930s2024 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
20260331201244
|b
admin
|c
202509301632
|d
ILIB
|y
202509301632
|z
ILIB
041
[0 #]
|a
vie
084
[# #]
|a
C26
100
[ ]
|a
Đào Thị Thu Hiền
245
[0 0]
|a
Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bỏng mắt tại khoa Mắt Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp /
|c
Đào Thị Thu Hiền
260
[ ]
|a
HP.,
|c
2024
300
[ ]
|a
9tr.
|e
File
520
[ ]
|a
Tuổi trung bình 40,1 ± 13,4 tuổi. Nhóm tuổi từ 16 đến 45 chiếm tỷ lệ cao nhất (65,2%). Nam giới chiếm đa số, nguyên nhân thường gặp nhất là tai nạn lao động (52,2%). Tác nhân phổ biến nhất là kiềm (39,1%). 30,4% bệnh nhân không rửa mắt sau khi bị bỏng. Hầu hết bỏng nhiệt là bỏng nhẹ (độ I), trong khi phần lớn bỏng kiềm thuộc nhóm bỏng nặng (độ III, IV). Thị lực sau điều trị cải thiện rõ rệt, nhóm bỏng kiềm có thị lực thấp hơn. Thời gian điều trị trung bình 10,7 ± 5,1 ngày. 33,3% mắt cần phẫu thuật. Sau điều trị, 18,2% mắt có sẹo giác mạc, 9,1% có tân mạch giác mạc, 3% dính mi cầu; không trường hợp nào bị loét thủng giác mạc, teo nhãn.
650
[ ]
|a
Mắt
653
[ ]
|a
Bỏng hóa chất
653
[ ]
|a
Bỏng mắt
653
[ ]
|a
Mắt
700
[ #]
|a
Bùi Thị Dịu
852
[ ]
|a
100
|b
Phòng tra cứu
|j
(1): NCKH24049
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
NCKH24049
1
Phòng tra cứu
#1
NCKH24049
Nơi lưu
Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận