TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
INFORMATION AND LIBRARY CENTER
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (25448)
Tài liệu tham khảo (4067)
Giáo trình (1295)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (881)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13067)
Khóa luận (1633)
Luận văn (1972)
Luận án (45)
Tài liệu hội thảo (7)
CSDL Giáo trình (1)
CSDL Tài liệu tham khảo (1)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8061)
Giáo trình (2)
Ấn phẩm định kỳ (3)
Bài trích tạp chí (8)
Khóa luận (1)
CSDL Bài trích tạp chí (6754)
CSDL Đề tài NCKH (257)
CSDL Ngoại văn (19)
CSDL Giáo trình (39)
CSDL Bài giảng nội sinh (5)
CSDL Luận văn (732)
CSDL Tài liệu tham khảo (74)
CSDL Luận án (13)
CSDL Tài liệu khác (154)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Đề tài, báo cáo NCKH
084:
C20
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THAI NGOÀI TỬ CUNG CHƯA VỠ BẰNG METHOTREXATE TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HẢI PHÒNG NĂM 2022-2024
Bùi Phúc Thịnh
2024
HP.,
10tr.
Tiếng Việt
Sản phụ khoa
Methotrexate
Thai ngoài tử cung
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
24835
Kí hiệu phân loại
C20
Tác giả CN
Bùi Phúc Thịnh
Nhan đề
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THAI NGOÀI TỬ CUNG CHƯA VỠ BẰNG METHOTREXATE TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HẢI PHÒNG NĂM 2022-2024 / Bùi Phúc Thịnh
Thông tin xuất bản
HP.,2024
Mô tả vật lý
10tr.
Tóm tắt
Triệu chứng lâm sàng phổ biến là ra huyết âm đạo 82,37%. Tình trạng đau vùng hạ vị xảy ra ở 48.6% đối tượng được chẩn đoán thai ngoài tử cung. Đặc điểm cận lâm sàng: Nồng độ β-hCG trung bình qua khảo sát là 653,3 ± 361 (mIU/ml) nồng độ cao nhất 2170 (mIU/ml) và thấp nhất 216 (mIU/ml). Đường kính khối thai lớn nhất 31 x 40 mm và nhỏ nhất là 5 x 7mm. Đường kính phổ biến nhỏ ≤20mm chiếm 44% và từ 21-40mm 56%.Kết quả điều trị nội khoa thai ngoài tử cung tỷ lệ thành công 96% và thất bại 4%.
Thuật ngữ chủ đề
Sản phụ khoa
Từ khóa tự do
Methotrexate
Từ khóa tự do
Sản phụ khoa
Từ khóa tự do
Thai ngoài tử cung
Tác giả(bs) CN
Trịnh Việt Hòa
Địa chỉ
100Phòng tra cứu(1): NCKH24094
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nam#s2200000ua#4500
001
24835
002
4
004
ILIB-27279
005
202510151410
008
251015s2024 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
20260331201255
|b
admin
|c
202510151457
|d
ILIB
|y
202510151457
|z
ILIB
041
[0 #]
|a
vie
084
[# #]
|a
C20
100
[ ]
|a
Bùi Phúc Thịnh
245
[0 0]
|a
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THAI NGOÀI TỬ CUNG CHƯA VỠ BẰNG METHOTREXATE TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HẢI PHÒNG NĂM 2022-2024 /
|c
Bùi Phúc Thịnh
260
[ ]
|a
HP.,
|c
2024
300
[ ]
|a
10tr.
|e
File
520
[ ]
|a
Triệu chứng lâm sàng phổ biến là ra huyết âm đạo 82,37%. Tình trạng đau vùng hạ vị xảy ra ở 48.6% đối tượng được chẩn đoán thai ngoài tử cung. Đặc điểm cận lâm sàng: Nồng độ β-hCG trung bình qua khảo sát là 653,3 ± 361 (mIU/ml) nồng độ cao nhất 2170 (mIU/ml) và thấp nhất 216 (mIU/ml). Đường kính khối thai lớn nhất 31 x 40 mm và nhỏ nhất là 5 x 7mm. Đường kính phổ biến nhỏ ≤20mm chiếm 44% và từ 21-40mm 56%.Kết quả điều trị nội khoa thai ngoài tử cung tỷ lệ thành công 96% và thất bại 4%.
650
[ ]
|a
Sản phụ khoa
653
[ ]
|a
Methotrexate
653
[ ]
|a
Sản phụ khoa
653
[ ]
|a
Thai ngoài tử cung
700
[ #]
|a
Trịnh Việt Hòa
852
[ ]
|a
100
|b
Phòng tra cứu
|j
(1): NCKH24094
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
NCKH24094
1
Phòng tra cứu
#1
NCKH24094
Nơi lưu
Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận