TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
INFORMATION AND LIBRARY CENTER
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (25448)
Tài liệu tham khảo (4067)
Giáo trình (1295)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (881)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13067)
Khóa luận (1633)
Luận văn (1972)
Luận án (45)
Tài liệu hội thảo (7)
CSDL Giáo trình (1)
CSDL Tài liệu tham khảo (1)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8061)
Giáo trình (2)
Ấn phẩm định kỳ (3)
Bài trích tạp chí (8)
Khóa luận (1)
CSDL Bài trích tạp chí (6754)
CSDL Đề tài NCKH (257)
CSDL Ngoại văn (19)
CSDL Giáo trình (39)
CSDL Bài giảng nội sinh (5)
CSDL Luận văn (732)
CSDL Tài liệu tham khảo (74)
CSDL Luận án (13)
CSDL Tài liệu khác (154)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Đề tài, báo cáo NCKH
084:
C16
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ TÌNH TRẠNG KHÁNG KHÁNG SINH Ở BỆNH NHÂN NỮ BỊ VIÊM BÀNG QUANG DO VI KHUẨN TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG
Đỗ Minh Tùng
2024
HP.,
8tr.
Tiếng Việt
Tiết niệu
Kháng kháng sinh
Nhiễm khuẩn tiết niệu
Viêm bàng quang
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
24841
Kí hiệu phân loại
C16
Tác giả CN
Đỗ Minh Tùng
Nhan đề
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ TÌNH TRẠNG KHÁNG KHÁNG SINH Ở BỆNH NHÂN NỮ BỊ VIÊM BÀNG QUANG DO VI KHUẨN TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG / Đỗ Minh Tùng
Thông tin xuất bản
HP.,2024
Mô tả vật lý
8tr.
Tóm tắt
Tuổi trung bình 48,7 ± 20 tuổi. Khoảng 1/3 số BN đã có tiền sử nhiễm khuẩn tiết niệu (NKTN) trước đây. Về triệu chứng, hầu hết các BN có tiểu buốt, tiểu rắt nhưng chỉ một nửa số BN có tiểu máu, tiểu nhiều lần và 20-30% số BN có tiểu khó hay đau hạ vị. Về triệu chứng kích thích bàng quang, đa số BN có tiểu nhiều ban ngày. Sau điều trị, hơn 3/4 số bệnh nhân hết triệu chứng trong 3 - 5 ngày. Đa số các BN có hồng cầu và bạch cầu trong nước tiểu nhưng không phải bệnh nhân nào cũng có Nitrit (10/43). Trên siêu âm, chỉ gần 50% số BN có dấu hiệu dày thành bàng quang. Về phổ vi khuẩn: E.Coli hay gặp nhất (32/43), tiếp theo là Proteus (5/43). Nhóm Beta-lactam và Ciprofloxacin có tỷ lệ kháng cao. Kháng sinh nhóm Aminoglycoside có tỷ lệ nhạy cao. Kháng sinh nhóm Carbapenem hoàn toàn không bị kháng
Thuật ngữ chủ đề
Tiết niệu
Từ khóa tự do
Kháng kháng sinh
Từ khóa tự do
Nhiễm khuẩn tiết niệu
Từ khóa tự do
Tiết niệu
Từ khóa tự do
Viêm bàng quang
Tác giả(bs) CN
Bùi Thị Thương
Tác giả(bs) CN
Đào Thị Ngọc Anh
Địa chỉ
100Phòng tra cứu(1): NCKH24100
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nam#s2200000ua#4500
001
24841
002
4
004
ILIB-27285
005
202510161410
008
251016s2024 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
20260331201255
|b
admin
|c
202510161418
|d
ILIB
|y
202510161418
|z
ILIB
041
[0 #]
|a
vie
084
[# #]
|a
C16
100
[ ]
|a
Đỗ Minh Tùng
245
[0 0]
|a
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ TÌNH TRẠNG KHÁNG KHÁNG SINH Ở BỆNH NHÂN NỮ BỊ VIÊM BÀNG QUANG DO VI KHUẨN TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG /
|c
Đỗ Minh Tùng
260
[ ]
|a
HP.,
|c
2024
300
[ ]
|a
8tr.
|e
File
520
[ ]
|a
Tuổi trung bình 48,7 ± 20 tuổi. Khoảng 1/3 số BN đã có tiền sử nhiễm khuẩn tiết niệu (NKTN) trước đây. Về triệu chứng, hầu hết các BN có tiểu buốt, tiểu rắt nhưng chỉ một nửa số BN có tiểu máu, tiểu nhiều lần và 20-30% số BN có tiểu khó hay đau hạ vị. Về triệu chứng kích thích bàng quang, đa số BN có tiểu nhiều ban ngày. Sau điều trị, hơn 3/4 số bệnh nhân hết triệu chứng trong 3 - 5 ngày. Đa số các BN có hồng cầu và bạch cầu trong nước tiểu nhưng không phải bệnh nhân nào cũng có Nitrit (10/43). Trên siêu âm, chỉ gần 50% số BN có dấu hiệu dày thành bàng quang. Về phổ vi khuẩn: E.Coli hay gặp nhất (32/43), tiếp theo là Proteus (5/43). Nhóm Beta-lactam và Ciprofloxacin có tỷ lệ kháng cao. Kháng sinh nhóm Aminoglycoside có tỷ lệ nhạy cao. Kháng sinh nhóm Carbapenem hoàn toàn không bị kháng
650
[ ]
|a
Tiết niệu
653
[ ]
|a
Kháng kháng sinh
653
[ ]
|a
Nhiễm khuẩn tiết niệu
653
[ ]
|a
Tiết niệu
653
[ ]
|a
Viêm bàng quang
700
[ #]
|a
Bùi Thị Thương
700
[ #]
|a
Đào Thị Ngọc Anh
852
[ ]
|a
100
|b
Phòng tra cứu
|j
(1): NCKH24100
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
NCKH24100
1
Phòng tra cứu
#1
NCKH24100
Nơi lưu
Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận