TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐỂN KHÁNG THUỐC CHỐNG LAO HÀNG MỘT Ở BỆNH NHÂN LAO PHỔI MỚI TẠI BỆNH VIỆN PHỔI HẢI PHÒNG NĂM 2020-2023

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐỂN KHÁNG THUỐC CHỐNG LAO HÀNG MỘT Ở BỆNH NHÂN LAO PHỔI MỚI TẠI BỆNH VIỆN PHỔI HẢI PHÒNG NĂM 2020-2023

 2024
 HP., 7tr. Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:24956
Kí hiệu phân loại C12
Tác giả CN Nguyễn Thị Trang
Nhan đề THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐỂN KHÁNG THUỐC CHỐNG LAO HÀNG MỘT Ở BỆNH NHÂN LAO PHỔI MỚI TẠI BỆNH VIỆN PHỔI HẢI PHÒNG NĂM 2020-2023 / Nguyễn Thị Trang
Thông tin xuất bản HP.,2024
Mô tả vật lý 7tr.
Tóm tắt : bệnh nhân có tuổi trung bình 46,87±15,48; tỷ lệ nam/nữ: 3,33/1. Tỷ lệ kháng thuốc chung của Mycobacterium tuberculosis (MTB) là 29,0%; đa kháng thuốc (MDR-TB) 4,3%; kháng riêng của Streptomycin (SM), Rifampicin (RMP), Isoniazid (INH), Ethambutol (EMB) lần lượt là 20,7%; 6,9%; 18,3%; 3,1%; tỷ lệ kháng 4 thuốc là 2,1%; kháng 3 thuốc là 1,7%; kháng 2 thuốc là 10,2%; kháng đơn thuốc là 15,0%. Nữ giới (OR=2,813), tổn thương X-quang độ 3 (OR=15,137), và hang phổi ≥ 4 cm (OR=11,612) liên quan đến MDR-TB (p < 0,05).
Thuật ngữ chủ đề Bệnh lao
Từ khóa tự do Bệnh lao
Từ khóa tự do Lao kháng thuốc
Từ khóa tự do Lao phổi mới
Tác giả(bs) CN Ngô Thanh Hường
Tác giả(bs) CN Nguyễn Thị Mai Thơ
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): NCKH24133
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00124956
0024
004ILIB-27400
005202510291510
008251029s2024 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331201302 |b admin |c 202510291509 |d ILIB |y 202510291509 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C12
100[ ] |a Nguyễn Thị Trang
245[0 0] |a THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐỂN KHÁNG THUỐC CHỐNG LAO HÀNG MỘT Ở BỆNH NHÂN LAO PHỔI MỚI TẠI BỆNH VIỆN PHỔI HẢI PHÒNG NĂM 2020-2023 / |c Nguyễn Thị Trang
260[ ] |a HP., |c 2024
300[ ] |a 7tr. |e File
520[ ] |a : bệnh nhân có tuổi trung bình 46,87±15,48; tỷ lệ nam/nữ: 3,33/1. Tỷ lệ kháng thuốc chung của Mycobacterium tuberculosis (MTB) là 29,0%; đa kháng thuốc (MDR-TB) 4,3%; kháng riêng của Streptomycin (SM), Rifampicin (RMP), Isoniazid (INH), Ethambutol (EMB) lần lượt là 20,7%; 6,9%; 18,3%; 3,1%; tỷ lệ kháng 4 thuốc là 2,1%; kháng 3 thuốc là 1,7%; kháng 2 thuốc là 10,2%; kháng đơn thuốc là 15,0%. Nữ giới (OR=2,813), tổn thương X-quang độ 3 (OR=15,137), và hang phổi ≥ 4 cm (OR=11,612) liên quan đến MDR-TB (p < 0,05).
650[ ] |a Bệnh lao
653[ ] |a Bệnh lao
653[ ] |a Lao kháng thuốc
653[ ] |a Lao phổi mới
700[ #] |a Ngô Thanh Hường
700[ #] |a Nguyễn Thị Mai Thơ
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): NCKH24133
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 NCKH24133 1 Phòng tra cứu
#1 NCKH24133
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận