banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Sử dụng các chỉ số huyết động đo bằng điện trở sinh học lồng ngực để đánh giá đáp ứng dịch trên bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn được thực hiện nghiệm pháp nâng chân thụ động /

Sử dụng các chỉ số huyết động đo bằng điện trở sinh học lồng ngực để đánh giá đáp ứng dịch trên bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn được thực hiện nghiệm pháp nâng chân thụ động /

 Tạp chí Y học Việt Nam
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.185-190 Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25616
NLM C12
Tác giả CN Đỗ Ngọc Sơn
Nhan đề Sử dụng các chỉ số huyết động đo bằng điện trở sinh học lồng ngực để đánh giá đáp ứng dịch trên bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn được thực hiện nghiệm pháp nâng chân thụ động / Đỗ Ngọc Sơn
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.185-190
Tóm tắt Nghiên cứu có 43 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu, tỷ lệ đáp ứng dịch chiếm 34,9%. Các đặc điểm lâm sàng và thang điểm nặng (APACHE II, SOFA, VIS, lactat, PCT) không khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm (p > 0,05). Ở nhóm đáp ứng, ΔSV, ΔSVI, ΔCO, ΔCI, ΔFTc, ΔCPI, ΔPEP, ΔLVET và ΔICON thay đổi có ý nghĩa thốngkê so với nhóm không đáp ứng (p < 0,01). Đường cong ROC cho thấy ΔSV (%) có khả năng dự đoán đáp ứng dịch rất tốt với AUC = 0,95; tại điểm cắt tối ưu khoảng 9% cho độ nhạy 100%, độ đặc hiệu 85,7%, PPV 73,7% và NPV 100%.
Thuật ngữ chủ đề Hô hấp
Từ khóa tự do Hô hấp; Điện trở sinh học lồng ngực
Tác giả(bs) CN Bùi Văn Hướng
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13371
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ua#4500
00125616
0026
004ILIB-28492
005202608200956
008260323s2026 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260820095611 |b phuongntt |c 202603231610 |d ILIB |y 202603231608 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C12
100[ ] |a Đỗ Ngọc Sơn
245[0 0] |a Sử dụng các chỉ số huyết động đo bằng điện trở sinh học lồng ngực để đánh giá đáp ứng dịch trên bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn được thực hiện nghiệm pháp nâng chân thụ động / |c Đỗ Ngọc Sơn
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.185-190
520[ ] |a Nghiên cứu có 43 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu, tỷ lệ đáp ứng dịch chiếm 34,9%. Các đặc điểm lâm sàng và thang điểm nặng (APACHE II, SOFA, VIS, lactat, PCT) không khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm (p > 0,05). Ở nhóm đáp ứng, ΔSV, ΔSVI, ΔCO, ΔCI, ΔFTc, ΔCPI, ΔPEP, ΔLVET và ΔICON thay đổi có ý nghĩa thốngkê so với nhóm không đáp ứng (p < 0,01). Đường cong ROC cho thấy ΔSV (%) có khả năng dự đoán đáp ứng dịch rất tốt với AUC = 0,95; tại điểm cắt tối ưu khoảng 9% cho độ nhạy 100%, độ đặc hiệu 85,7%, PPV 73,7% và NPV 100%.
650[# #] |a Hô hấp
653[# #] |a Hô hấp
653[# #] |a Điện trở sinh học lồng ngực
700[0 #] |a Bùi Văn Hướng
773[ ] |g Tháng 1 - Số 2 - Tập 558 - 2026 |t Tạp chí Y học Việt Nam
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13371
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13371 1 Kho Bài trích
#1 BT13371
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận