banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể nhú biến thể xơ hóa lan tỏa tại Bệnh viện K

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể nhú biến thể xơ hóa lan tỏa tại Bệnh viện K

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 Số 1
Mô tả biểu ghi
ID:34089
NLM C10
Tác giả CN Ngô Quốc Duy - Cb.
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể nhú biến thể xơ hóa lan tỏa tại Bệnh viện K
Tóm tắt Độ tuổi trung bình là 32,5 ± 11,2 tuổi, 36% bệnh nhân <30 tuổi, dao động 6-57 tuổi , tỷ lệ nữ/nam = 9/1; 70% bệnh nhân đi khám vì có triệu chứng lâm sàng như khối vùng cổ, hạch cổ, nuốt vướng, 30% bệnh nhân khám định kỳ phát hiện bệnh.Trên siêu âm 34% bệnh nhân có khối u lan tỏa 2thùy, vi vôi hóa lan toả 76%, ranh giới không rõ 86%,TIRADS 4 chiếm 44%, TIRADS 5 chiếm 56%. U xuất hiện cả 2 thuỳ tuyến giáp 52%, số lượng u ≥ 2 có 54%, kích thước u ≥ 4 cm hoặc nghi ngờ xâm lấn cơ trước giáp 24%. Tỷ lệ phát hiện hạch cổ nghi ngờ trên siêu âm là 68%, 40 % hạch cổ 1 bên, 20 % xuất hiện hạch cổ cả 2 bên, với đặc điểm mất cấu trúc rốn hạch 66%, vôi hoá 22%. Tất cả bệnh nhân trong nghiên cứu đều được chọc hút tế bào kim nhỏ trước phẫu thuật, 76% bệnh nhân có kết quả dương tính, 24% có kết quả nghi ngờ có tế bào không điển hình
Thuật ngữ chủ đề Ung thư
Từ khóa tự do Ung thư tuyến giáp biến thể xơ hóa; Ung thư tuyến giáp thể nhú
Tác giả(bs) CN Trần Hùng Anh
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13566
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134089
0026
004297160F6-F339-4BB5-9FD4-6D74FCE86F49
005202605261554
008081223s vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260526155429 |z phuongntt
084[ ] |a C10
100[ ] |a Ngô Quốc Duy |e Cb.
245[ ] |a Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể nhú biến thể xơ hóa lan tỏa tại Bệnh viện K
520[ ] |a Độ tuổi trung bình là 32,5 ± 11,2 tuổi, 36% bệnh nhân <30 tuổi, dao động 6-57 tuổi , tỷ lệ nữ/nam = 9/1; 70% bệnh nhân đi khám vì có triệu chứng lâm sàng như khối vùng cổ, hạch cổ, nuốt vướng, 30% bệnh nhân khám định kỳ phát hiện bệnh.Trên siêu âm 34% bệnh nhân có khối u lan tỏa 2thùy, vi vôi hóa lan toả 76%, ranh giới không rõ 86%,TIRADS 4 chiếm 44%, TIRADS 5 chiếm 56%. U xuất hiện cả 2 thuỳ tuyến giáp 52%, số lượng u ≥ 2 có 54%, kích thước u ≥ 4 cm hoặc nghi ngờ xâm lấn cơ trước giáp 24%. Tỷ lệ phát hiện hạch cổ nghi ngờ trên siêu âm là 68%, 40 % hạch cổ 1 bên, 20 % xuất hiện hạch cổ cả 2 bên, với đặc điểm mất cấu trúc rốn hạch 66%, vôi hoá 22%. Tất cả bệnh nhân trong nghiên cứu đều được chọc hút tế bào kim nhỏ trước phẫu thuật, 76% bệnh nhân có kết quả dương tính, 24% có kết quả nghi ngờ có tế bào không điển hình
650[ ] |a Ung thư
653[ ] |a Ung thư tuyến giáp biến thể xơ hóa
653[ ] |a Ung thư tuyến giáp thể nhú
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Nội khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700[ ] |a Trần Hùng Anh
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 Số 1 |d Năm 2026 Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13566
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13566 1 Kho Bài trích
#1 BT13566
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận