TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26027)
Tài liệu tham khảo (4077)
Giáo trình (1301)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13379)
Khóa luận (1633)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8081)
Tài liệu tham khảo (76)
Giáo trình (45)
Sách ngoại văn (20)
Đề tài, báo cáo NCKH (262)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (6841)
Luận văn (809)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C18
Đặc điểm lâm sàng của phổ bệnh viêm tủy thị thần kinh khởi phát muộn
Nguyễn Trường Công
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 Số 1
Thần kinh
LO-NMOSD
Viêm tủy thị thần kinh
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34090
NLM
C18
Tác giả CN
Nguyễn Trường Công
- Cb.
Nhan đề
Đặc điểm lâm sàng của phổ bệnh viêm tủy thị thần kinh khởi phát muộn
Tóm tắt
Bệnh gặp chủ yếu ở nữ giới (88.2%), tỷ lệ nữ/nam = 45/6 ≈ 7:1 (p<0.05). Tuổi khởi phát trung bình là 60.04 ± 7.7, tỷ lệ bệnh nhân có đợt tái phát là 41.2%. Khởi phát bệnh 100% trong vòng 1 tháng đầu với triệu chứng liệt vận động gặp 52.9%, rối loạn cảm giác 58.8%, rối loạn cơ tròn 47.1%, nhìn mờ 47.1%, nôn, nấc kéo dài 9.8% và liệt thần kinh sọ 2%. Hội chứng lâm sàng chính: Viêm tủy ngang cấp gặp 68.6%, viêm thần kinh thị giác 52.9%, hội chứng sàn não thất IV 5.9% và hội chứng thân não cấp tính 2%. Bệnh nhân có điểm tàn tật EDSS 6 cần sự hỗ trợ khi đi lại chiếm 58.8%, trung bình 6 ±2.5
Thuật ngữ chủ đề
Thần kinh
Từ khóa tự do
LO-NMOSD
;
Viêm tủy thị thần kinh
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Văn Tuận
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13567
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34090
002
6
004
D232FD4D-6BF5-4B19-A3C9-F9798B0703A5
005
202605261613
008
081223s vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260526161339
|z
phuongntt
084
[ ]
|a
C18
100
[ ]
|a
Nguyễn Trường Công
|e
Cb.
245
[ ]
|a
Đặc điểm lâm sàng của phổ bệnh viêm tủy thị thần kinh khởi phát muộn
520
[ ]
|a
Bệnh gặp chủ yếu ở nữ giới (88.2%), tỷ lệ nữ/nam = 45/6 ≈ 7:1 (p<0.05). Tuổi khởi phát trung bình là 60.04 ± 7.7, tỷ lệ bệnh nhân có đợt tái phát là 41.2%. Khởi phát bệnh 100% trong vòng 1 tháng đầu với triệu chứng liệt vận động gặp 52.9%, rối loạn cảm giác 58.8%, rối loạn cơ tròn 47.1%, nhìn mờ 47.1%, nôn, nấc kéo dài 9.8% và liệt thần kinh sọ 2%. Hội chứng lâm sàng chính: Viêm tủy ngang cấp gặp 68.6%, viêm thần kinh thị giác 52.9%, hội chứng sàn não thất IV 5.9% và hội chứng thân não cấp tính 2%. Bệnh nhân có điểm tàn tật EDSS 6 cần sự hỗ trợ khi đi lại chiếm 58.8%, trung bình 6 ±2.5
650
[ ]
|a
Thần kinh
653
[ ]
|a
LO-NMOSD
653
[ ]
|a
Viêm tủy thị thần kinh
691
[ ]
|a
CTĐT Thạc sĩ Nội khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700
[ ]
|a
Nguyễn Văn Tuận
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 Số 1
|d
Năm 2026 Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13567
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13567
1
Kho Bài trích
#1
BT13567
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận