TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26027)
Tài liệu tham khảo (4077)
Giáo trình (1301)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13379)
Khóa luận (1633)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8081)
Tài liệu tham khảo (76)
Giáo trình (45)
Sách ngoại văn (20)
Đề tài, báo cáo NCKH (262)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (6841)
Luận văn (809)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
B16
Đặc điểm hình ảnh ung thư thận nguyên phát trên cắt lớp vi tính đa dãy
Nguyễn Văn Thắng
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 Số 1
Chẩn đoán hình ảnh
Hình ảnh ung thư thận
Cắt lớp vi tính đa dãy
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34091
NLM
B16
Tác giả CN
Nguyễn Văn Thắng
- Cb.
Nhan đề
Đặc điểm hình ảnh ung thư thận nguyên phát trên cắt lớp vi tính đa dãy
Tóm tắt
Bệnh nhân mắc UTT nguyên phát ưu thế ở nam giới, tỷ lệ nam/nữ xấp xỉ 1,3/1. Tuổi mắc bệnh trung bình là 56,98 ±14,29 (13 – 86) tuổi, nhóm tuổi 40–70 tuổi chiếmphần lớn, với 70%. UTT nguyên phát có thể xuất hiện ở các vùng giải phẫu khác nhau của nhu mô thận, đồng thời không có sự khác biệt về tỷ lệ mắc giữa haibên thận (p > 0,05). Khối UTT nguyên phát thường có bờ đều và ranh giới tương đối rõ ràng, tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp có bờ không đều, phản ánh tính đa dạng trong hình thái tổn thương. Phần lớn các khối u lan rộng chủ yếu tại chỗ (chiếm 63,75%), trong khi tỷ lệ xâm lấn các cấu trúc xa như bao Gerota, tuyến thượng thận và hệ tĩnh mạch thấp hơn đáng kể
Thuật ngữ chủ đề
Chẩn đoán hình ảnh
Từ khóa tự do
Hình ảnh ung thư thận
;
Cắt lớp vi tính đa dãy
Tác giả(bs) CN
Lê Phi Hảo
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13568
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34091
002
6
004
21CCE4ED-3BED-432B-94E5-F0F7C4E34738
005
202605261622
008
081223s vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260526162257
|z
phuongntt
084
[ ]
|a
B16
100
[ ]
|a
Nguyễn Văn Thắng
|e
Cb.
245
[ ]
|a
Đặc điểm hình ảnh ung thư thận nguyên phát trên cắt lớp vi tính đa dãy
520
[ ]
|a
Bệnh nhân mắc UTT nguyên phát ưu thế ở nam giới, tỷ lệ nam/nữ xấp xỉ 1,3/1. Tuổi mắc bệnh trung bình là 56,98 ±14,29 (13 – 86) tuổi, nhóm tuổi 40–70 tuổi chiếmphần lớn, với 70%. UTT nguyên phát có thể xuất hiện ở các vùng giải phẫu khác nhau của nhu mô thận, đồng thời không có sự khác biệt về tỷ lệ mắc giữa haibên thận (p > 0,05). Khối UTT nguyên phát thường có bờ đều và ranh giới tương đối rõ ràng, tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp có bờ không đều, phản ánh tính đa dạng trong hình thái tổn thương. Phần lớn các khối u lan rộng chủ yếu tại chỗ (chiếm 63,75%), trong khi tỷ lệ xâm lấn các cấu trúc xa như bao Gerota, tuyến thượng thận và hệ tĩnh mạch thấp hơn đáng kể
650
[ ]
|a
Chẩn đoán hình ảnh
653
[ ]
|a
Hình ảnh ung thư thận
653
[ ]
|a
Cắt lớp vi tính đa dãy
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Chẩn đoán hình anh
700
[ ]
|a
Lê Phi Hảo
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 Số 1
|d
Năm 2026 Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13568
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13568
1
Kho Bài trích
#1
BT13568
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận