TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26452)
Tài liệu tham khảo (4027)
Giáo trình (1261)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13781)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8996)
Tài liệu tham khảo (56)
Giáo trình (82)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7374)
Khóa luận (116)
Luận văn (882)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C17
Thực trạng điều tị nhiễm toan Ceton mức độ trung bình và nặng do đái tháo đường tại khoa nội tiết - thận Bệnh viện Nhân dân Gia Định trong giai đoạn 2021-2022 /
Nguyễn Lê Anh Khang
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.96-102
Vie
Đái tháo đường
Nhiễm toan Ceton
Đái tháo đường típ 1
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34469
NLM
C17
Tác giả CN
Nguyễn Lê Anh Khang
Nhan đề
Thực trạng điều tị nhiễm toan Ceton mức độ trung bình và nặng do đái tháo đường tại khoa nội tiết - thận Bệnh viện Nhân dân Gia Định trong giai đoạn 2021-2022 / Nguyễn Lê Anh Khang
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.96-102
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy tỉ lệ ĐTĐ típ 1 là 22,22% và ĐTĐ típ 2 là77,78%. Yếu tố thúc đẩy DKA đứng đầu là “không tuân thủ điều trị” (38,89%). Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất là buồn nôn/nôn (61,11%) và khát nhiều (51,39%). Triệu chứng thực thể thường gặp nhất là dấu hiệu mất nước(83,33%) và thở Kussmaul (63,89%). Kết quả sinh hóa máu lúc nhập viện: natri trung bình 126,96 mmol/L (± 5,0); kali trung bình 4,82 mmol/L (± 0,91); glucose trung vị 31,04 mmol/L(21,96 –41,06); pH máu trung bình 7,18 (± 0,12); HCO3-trung vị6,5 mmol/L (3,45 –10,28); ceton trung bình 8,56 mmol/L (± 2,70); anion gap trung bình 25,77 (± 5,32), HbA1c trung bình 12,63% (± 2,98). Về điều trị, tổng thể tích dịch truyền trung bình là 9485,42ml (± 4283,05), trong đó natriclorid 0,9% trung bình là 7507,64 ml (± 4012,22). Tổng số đơn vị insulin trong quá trình truyền tĩnh mạch liên tục (TTMLT) trung vị là 72,75 đơn vị (47,13 –90,63). Thời gian phục hồi DKA trung vị là 23,0 giờ(13,63 –40,38), thời gian ngừng TTMLT insulin trung vị là 35,0 giờ(24,0 –45,13), thời gian nằm viện trung vị là 122,5 giờ (97,25 –170,88).
Thuật ngữ chủ đề
Đái tháo đường
Từ khóa tự do
Nhiễm toan Ceton
;
Đái tháo đường típ 1
Tác giả(bs) CN
Cao Mạnh Tuấn
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13865
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34469
002
6
004
8F343CFB-09C7-42B6-BBC4-8E73767B2C24
005
202608250852
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260825085251
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C17
100
[ ]
|a
Nguyễn Lê Anh Khang
245
[ ]
|a
Thực trạng điều tị nhiễm toan Ceton mức độ trung bình và nặng do đái tháo đường tại khoa nội tiết - thận Bệnh viện Nhân dân Gia Định trong giai đoạn 2021-2022 /
|c
Nguyễn Lê Anh Khang
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.96-102
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy tỉ lệ ĐTĐ típ 1 là 22,22% và ĐTĐ típ 2 là77,78%. Yếu tố thúc đẩy DKA đứng đầu là “không tuân thủ điều trị” (38,89%). Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất là buồn nôn/nôn (61,11%) và khát nhiều (51,39%). Triệu chứng thực thể thường gặp nhất là dấu hiệu mất nước(83,33%) và thở Kussmaul (63,89%). Kết quả sinh hóa máu lúc nhập viện: natri trung bình 126,96 mmol/L (± 5,0); kali trung bình 4,82 mmol/L (± 0,91); glucose trung vị 31,04 mmol/L(21,96 –41,06); pH máu trung bình 7,18 (± 0,12); HCO3-trung vị6,5 mmol/L (3,45 –10,28); ceton trung bình 8,56 mmol/L (± 2,70); anion gap trung bình 25,77 (± 5,32), HbA1c trung bình 12,63% (± 2,98). Về điều trị, tổng thể tích dịch truyền trung bình là 9485,42ml (± 4283,05), trong đó natriclorid 0,9% trung bình là 7507,64 ml (± 4012,22). Tổng số đơn vị insulin trong quá trình truyền tĩnh mạch liên tục (TTMLT) trung vị là 72,75 đơn vị (47,13 –90,63). Thời gian phục hồi DKA trung vị là 23,0 giờ(13,63 –40,38), thời gian ngừng TTMLT insulin trung vị là 35,0 giờ(24,0 –45,13), thời gian nằm viện trung vị là 122,5 giờ (97,25 –170,88).
650
[ ]
|a
Đái tháo đường
653
[ ]
|a
Nhiễm toan Ceton
653
[ ]
|a
Đái tháo đường típ 1
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Nội khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700
[ ]
|a
Cao Mạnh Tuấn
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13865
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13865
1
Kho Bài trích
#1
BT13865
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 559, Số 3, 2026-2
›
Bình luận