banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Vai trò của cộng hưởng từ trong phân loại tăng sản lành tính tuyến tiền liệt ở nhóm bệnh nhân có chỉ định nút mạch /

Vai trò của cộng hưởng từ trong phân loại tăng sản lành tính tuyến tiền liệt ở nhóm bệnh nhân có chỉ định nút mạch /

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.152-156 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34482
NLM C16
Tác giả CN Đàm Tuấn Đạt
Nhan đề Vai trò của cộng hưởng từ trong phân loại tăng sản lành tính tuyến tiền liệt ở nhóm bệnh nhân có chỉ định nút mạch / Đàm Tuấn Đạt
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.152-156
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy chỉ số trung bình trên MRI như sau: TPV: 74,34 ± 28,63cm³; TZV: 57,39 ± 27,59 cm; TZI: 0,75 ± 0,11 IPP: 9,74 ± 7,36mm; AFSM: 39,56 ± 7,80mm và PUA: 59,94 ± 10,44°. Phân loại chủ yếu thuộc type 3 (67,2%) và type 1 (24,4%) theo Wasserman. TPV và TZV tương quan mạnh với IPSS, QoL và PSA (p < 0,05), trong khi TZI, IPP và AFSM có tương quan vừa–nhẹ, PUA không ý nghĩa (p > 0,05). Qmax không tương quan với bất kỳ chỉ số nào. Điểm IPSS và PSA trung bình khác biệt có ý nghĩa giữa các type Wasserman 1, 2, 3.
Thuật ngữ chủ đề Tiết niệu
Từ khóa tự do Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt; Nút mạch
Tác giả(bs) CN Nguyễn Xuân Hiền
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13877
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134482
0026
004D010D862-66BA-46F8-BA70-96314BF0647A
005202608251641
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260825164112 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C16
100[ ] |a Đàm Tuấn Đạt
245[ ] |a Vai trò của cộng hưởng từ trong phân loại tăng sản lành tính tuyến tiền liệt ở nhóm bệnh nhân có chỉ định nút mạch / |c Đàm Tuấn Đạt
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.152-156
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy chỉ số trung bình trên MRI như sau: TPV: 74,34 ± 28,63cm³; TZV: 57,39 ± 27,59 cm; TZI: 0,75 ± 0,11 IPP: 9,74 ± 7,36mm; AFSM: 39,56 ± 7,80mm và PUA: 59,94 ± 10,44°. Phân loại chủ yếu thuộc type 3 (67,2%) và type 1 (24,4%) theo Wasserman. TPV và TZV tương quan mạnh với IPSS, QoL và PSA (p < 0,05), trong khi TZI, IPP và AFSM có tương quan vừa–nhẹ, PUA không ý nghĩa (p > 0,05). Qmax không tương quan với bất kỳ chỉ số nào. Điểm IPSS và PSA trung bình khác biệt có ý nghĩa giữa các type Wasserman 1, 2, 3.
650[ ] |a Tiết niệu
653[ ] |a Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt
653[ ] |a Nút mạch
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Ngoại khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700[ ] |a Nguyễn Xuân Hiền
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13877
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13877 1 Kho Bài trích
#1 BT13877
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận