banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đánh giá thực trạng rối loạn kinh nguyệt và nhu cầu sử dụng các phương pháp điều trị Y học cổ truyền của sinh viên nữ hệ chính quy 6 năm Trường Đại học Y Dược Hải Phòng : : Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Bác sĩ Y học cổ truyền

Đánh giá thực trạng rối loạn kinh nguyệt và nhu cầu sử dụng các phương pháp điều trị Y học cổ truyền của sinh viên nữ hệ chính quy 6 năm Trường Đại học Y Dược Hải Phòng : : Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Bác sĩ Y học cổ truyền

 2026
 Hải Phòng, 64tr. : File ; 27cm. Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34501
Kí hiệu phân loại C29
Tác giả CN Trần My My
Tác giả TT Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
Nhan đề Đánh giá thực trạng rối loạn kinh nguyệt và nhu cầu sử dụng các phương pháp điều trị Y học cổ truyền của sinh viên nữ hệ chính quy 6 năm Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
Phụ đề Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Bác sĩ Y học cổ truyền
Thông tin xuất bản Hải Phòng,2026
Mô tả vật lý 64tr. :File ;27cm.
Tóm tắt Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến hành trên 422 sinh viên nữ hệ chính quy 6 năm trường Đại học Y Dược Hải Phòng có kết quả như sau: Tỷ lệ rối loạn kinh nguyệt ở sinh viên là 42,7%. Theo phân loại FIGO – AUB 2018 trong số 422 sinh viên có 8,3% chu kỳ kinh dưới 24 ngày, 10% chu kỳ kinh trên 38 ngày, 11% lượng kinh ít. Theo phân loại Y học cổ truyền, trong 180 sinh viên có rối loạn kinh nguyệt, về rối loạn chu kỳ kinh: 23,3% nguyệt kinh hậu kỳ, 20,6% nguyệt kinh tiền hậu vô định kỳ, 19,4% nguyệt kinh tiền kỳ; về rối loạn lượng kinh: 26,1% nguyệt kinh quá thiểu, 5,6% nguyệt kinh quá đa, 5% kinh kỳ diên trường. Phân thể lâm sàng Y học cổ truyền: Thể can uất khí trệ chiếm 35,6%, Khí hư (26,7%) và Huyết hư (18,3%). Các yếu tố liên quan đến rối loạn kinh nguyệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,05: ăn uống lành mạnh; ăn khẩu phần lớn, ăn quá no; ăn kiêng; ăn nhiều đồ cay; ăn thất thường; uống đồ chứa cafein mỗi ngày (cà phê, trà); thời gian bắt đầu ngủ; thời gian ngủ/ đêm; nằm lâu; áp lực, lo lắng, stress. Tỉ lệ sinh viên đã từng sử dụng phương pháp YHCT để hỗ trợ điều trị và dự phòng RLKN là 7,8%. Nhu cầu sử dụng phương pháp Xoa bóp bấm huyệt là 26,61%; nhu cầu sử dụng phương pháp Tập thở, dưỡng sinh là 21,41%.
Thuật ngữ chủ đề Y học cổ truyền
Từ khóa tự do Rối loạn kinh nguyệt
Tác giả(bs) CN Khúc Thị Song Hương - hd.
Địa chỉ 100Kho tra cứu(1): PTC03884
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/bia2025/biaklkonam_thumbimage.png
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#a2200000ui#4500
00134501
0027
00443319D8D-F73B-42F7-A39C-A5D68C75E530
005202608271404
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |a 20260827140440 |b oanh |y 20260827092106 |z oanh
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C29
100[ ] |a Trần My My
110[ ] |a Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
245[ ] |a Đánh giá thực trạng rối loạn kinh nguyệt và nhu cầu sử dụng các phương pháp điều trị Y học cổ truyền của sinh viên nữ hệ chính quy 6 năm Trường Đại học Y Dược Hải Phòng : |b Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Bác sĩ Y học cổ truyền / |c Trần My My
260[ ] |a Hải Phòng, |c 2026
300[ ] |a 64tr. : |b File ; |c 27cm.
520[ ] |a Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến hành trên 422 sinh viên nữ hệ chính quy 6 năm trường Đại học Y Dược Hải Phòng có kết quả như sau: Tỷ lệ rối loạn kinh nguyệt ở sinh viên là 42,7%. Theo phân loại FIGO – AUB 2018 trong số 422 sinh viên có 8,3% chu kỳ kinh dưới 24 ngày, 10% chu kỳ kinh trên 38 ngày, 11% lượng kinh ít. Theo phân loại Y học cổ truyền, trong 180 sinh viên có rối loạn kinh nguyệt, về rối loạn chu kỳ kinh: 23,3% nguyệt kinh hậu kỳ, 20,6% nguyệt kinh tiền hậu vô định kỳ, 19,4% nguyệt kinh tiền kỳ; về rối loạn lượng kinh: 26,1% nguyệt kinh quá thiểu, 5,6% nguyệt kinh quá đa, 5% kinh kỳ diên trường. Phân thể lâm sàng Y học cổ truyền: Thể can uất khí trệ chiếm 35,6%, Khí hư (26,7%) và Huyết hư (18,3%). Các yếu tố liên quan đến rối loạn kinh nguyệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,05: ăn uống lành mạnh; ăn khẩu phần lớn, ăn quá no; ăn kiêng; ăn nhiều đồ cay; ăn thất thường; uống đồ chứa cafein mỗi ngày (cà phê, trà); thời gian bắt đầu ngủ; thời gian ngủ/ đêm; nằm lâu; áp lực, lo lắng, stress. Tỉ lệ sinh viên đã từng sử dụng phương pháp YHCT để hỗ trợ điều trị và dự phòng RLKN là 7,8%. Nhu cầu sử dụng phương pháp Xoa bóp bấm huyệt là 26,61%; nhu cầu sử dụng phương pháp Tập thở, dưỡng sinh là 21,41%.
650[ ] |a Y học cổ truyền
653[ ] |a Rối loạn kinh nguyệt
690[ ] |a Khoa Y học cổ truyền
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ Y học cổ truyền
700[ ] |a Khúc Thị Song Hương |e hd.
852[ ] |a 100 |b Kho tra cứu |j (1): PTC03884
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/bia2025/biaklkonam_thumbimage.png
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03884 1 Kho tra cứu
#1 PTC03884
Nơi lưu Kho tra cứu
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận