banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Phân tích kết quả học tập của sinh viên ngành dược trình độ đại học theo tổ hợp tuyển sinh /

Phân tích kết quả học tập của sinh viên ngành dược trình độ đại học theo tổ hợp tuyển sinh /

 Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 1 - 2026
 Cục Khoa học và Công nghệ, 2026
 H. : Tr.75-81 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34550
NLM B3
Tác giả CN Ngô Thị Quỳnh Mai
Nhan đề Phân tích kết quả học tập của sinh viên ngành dược trình độ đại học theo tổ hợp tuyển sinh / Ngô Thị Quỳnh Mai
Thông tin xuất bản H. :Cục Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý Tr.75-81
Tóm tắt Kết quả cho thấy trung vị điểm toàn khóa của các nhóm tương đồng (7.12–7.25, p>0.05). Ở khối kiến thức chung, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm D và nhóm A (7.28 so với 6.96, p=0.00255), trong khi các cặp nhóm khác không khác biệt rõ rệt. Xu hướng điểm số nhìn chung giảm dần từ kiến thức chung đến cơ sở ngành và tăng mạnh trở lại ở kiến thức ngành. Những kết quả này cho thấy sự phù hợp của các tổ chợp tuyển sinh (A00, B00, D07) cho chương trình đào tạo dược nhưng cần đẩy mạnh hơn nữa các chính sách hỗ trợ người học trong giai đoạn kiến thức cơ sở khối ngành và cơ sở ngành.
Thuật ngữ chủ đề Đào tạo y học
Từ khóa tự do Đào tạo dược; Kết quả học tập
Tác giả(bs) CN Nguyễn Thị Hạnh
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13915
Tệp tin điện tử https://doi.org/10.59070/jhs040126099
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134550
0026
00427186CC4-1DCB-4F8B-AF64-DBFD22FE5E12
005202609041601
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260904160110 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a B3
100[ ] |a Ngô Thị Quỳnh Mai
245[ ] |a Phân tích kết quả học tập của sinh viên ngành dược trình độ đại học theo tổ hợp tuyển sinh / |c Ngô Thị Quỳnh Mai
260[ ] |a H. : |b Cục Khoa học và Công nghệ, |c 2026
300[ ] |a Tr.75-81
520[ ] |a Kết quả cho thấy trung vị điểm toàn khóa của các nhóm tương đồng (7.12–7.25, p>0.05). Ở khối kiến thức chung, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm D và nhóm A (7.28 so với 6.96, p=0.00255), trong khi các cặp nhóm khác không khác biệt rõ rệt. Xu hướng điểm số nhìn chung giảm dần từ kiến thức chung đến cơ sở ngành và tăng mạnh trở lại ở kiến thức ngành. Những kết quả này cho thấy sự phù hợp của các tổ chợp tuyển sinh (A00, B00, D07) cho chương trình đào tạo dược nhưng cần đẩy mạnh hơn nữa các chính sách hỗ trợ người học trong giai đoạn kiến thức cơ sở khối ngành và cơ sở ngành.
650[ ] |a Đào tạo y học
653[ ] |a Đào tạo dược
653[ ] |a Kết quả học tập
691[ ] |a CTĐT Dược sĩ - Chính quy
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Dược lý - Dược lâm sàng
700[ ] |a Nguyễn Thị Hạnh
773[ ] |t Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13915
856[ ] |u https://doi.org/10.59070/jhs040126099
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13915 1 Kho Bài trích
#1 BT13915
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận