TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26452)
Tài liệu tham khảo (4027)
Giáo trình (1261)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13781)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8996)
Tài liệu tham khảo (56)
Giáo trình (82)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7374)
Khóa luận (116)
Luận văn (882)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C22
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị suy hô hấp sơ sinh tại Bệnh Viện Đại Học Y Hải Phòng năm 2022 - 2024 /
Trần Huy Duy
Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 1 - 2026
Cục Khoa học và Công nghệ,
2026
H. :
Tr.113-119
Vie
Nhi khoa
Sơ sinh
Suy hô hấp
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34557
NLM
C22
Tác giả CN
Trần Huy Duy
Nhan đề
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị suy hô hấp sơ sinh tại Bệnh Viện Đại Học Y Hải Phòng năm 2022 - 2024 / Trần Huy Duy
Thông tin xuất bản
H. :Cục Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý
Tr.113-119
Tóm tắt
Tỉ lệ suy hô hấp sơ sinh là 4,68%. Tỉ lệ nam chiếm 62,26%, trẻ non tháng chiếm đến 47,37%. Sinh mổ chiếm đến 64,47%. Có tới 46,05% mẹ có yếu tố nguy cơ trước và trong sinh. 50% số trẻ đã được tiêm trưởng thành phổi trước khi sinh. Có 80,26% trẻ suy hô hấp sớm trong 24h đầu, các triệu chứng thường gặp như: Thở nhanh (96,05%), rút lõm lồng ngực (77,63%), phập phồng cánh mũi (73,68%), tím tái (71,05%), co kéo gian sườn: 55,26%. Nguyên nhân thường gặp nhất gây suy hô hấp sơ sinh là chậm tiêu dịch phổi chiếm đến 60,53%. Tiếp sau là bệnh màng trong chiếm đến 15,79%, viêm phổi sơ sinh chiếm 9,21% và một số nguyên nhân ít gặp khác. Tất cả các trường hợp trẻ sơ sinh suy hô hấp đều được hỗ trợ bằng oxy qua mặt nạ hoặc gọng trong những giờ đầu tiên. Tỉ lệ khỏi và đỡ giảm là chủ yếu chiếm đến 78,95%. Tỉ lệ chuyển viện còn cao chiếm đến 21,05%.
Thuật ngữ chủ đề
Nhi khoa
Từ khóa tự do
Sơ sinh
;
Suy hô hấp
Tác giả(bs) CN
Phạm Thị Ngọc
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13920
Tệp tin điện tử
https://doi.org/10.59070/jhs040126120
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34557
002
6
004
6F8D7B1D-9CBF-4B23-893E-7EB01D23602B
005
202609070914
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260907091427
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C22
100
[ ]
|a
Trần Huy Duy
245
[ ]
|a
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị suy hô hấp sơ sinh tại Bệnh Viện Đại Học Y Hải Phòng năm 2022 - 2024 /
|c
Trần Huy Duy
260
[ ]
|a
H. :
|b
Cục Khoa học và Công nghệ,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.113-119
520
[ ]
|a
Tỉ lệ suy hô hấp sơ sinh là 4,68%. Tỉ lệ nam chiếm 62,26%, trẻ non tháng chiếm đến 47,37%. Sinh mổ chiếm đến 64,47%. Có tới 46,05% mẹ có yếu tố nguy cơ trước và trong sinh. 50% số trẻ đã được tiêm trưởng thành phổi trước khi sinh. Có 80,26% trẻ suy hô hấp sớm trong 24h đầu, các triệu chứng thường gặp như: Thở nhanh (96,05%), rút lõm lồng ngực (77,63%), phập phồng cánh mũi (73,68%), tím tái (71,05%), co kéo gian sườn: 55,26%. Nguyên nhân thường gặp nhất gây suy hô hấp sơ sinh là chậm tiêu dịch phổi chiếm đến 60,53%. Tiếp sau là bệnh màng trong chiếm đến 15,79%, viêm phổi sơ sinh chiếm 9,21% và một số nguyên nhân ít gặp khác. Tất cả các trường hợp trẻ sơ sinh suy hô hấp đều được hỗ trợ bằng oxy qua mặt nạ hoặc gọng trong những giờ đầu tiên. Tỉ lệ khỏi và đỡ giảm là chủ yếu chiếm đến 78,95%. Tỉ lệ chuyển viện còn cao chiếm đến 21,05%.
650
[ ]
|a
Nhi khoa
653
[ ]
|a
Sơ sinh
653
[ ]
|a
Suy hô hấp
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Nhi khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nhi khoa
700
[ ]
|a
Phạm Thị Ngọc
773
[ ]
|t
Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 1 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13920
856
[ ]
|u
https://doi.org/10.59070/jhs040126120
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13920
1
Kho Bài trích
#1
BT13920
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận