banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị suy hô hấp sơ sinh tại Bệnh Viện Đại Học Y Hải Phòng năm 2022 - 2024 /

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị suy hô hấp sơ sinh tại Bệnh Viện Đại Học Y Hải Phòng năm 2022 - 2024 /

 Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 1 - 2026
 Cục Khoa học và Công nghệ, 2026
 H. : Tr.113-119 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34557
NLM C22
Tác giả CN Trần Huy Duy
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị suy hô hấp sơ sinh tại Bệnh Viện Đại Học Y Hải Phòng năm 2022 - 2024 / Trần Huy Duy
Thông tin xuất bản H. :Cục Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý Tr.113-119
Tóm tắt Tỉ lệ suy hô hấp sơ sinh là 4,68%. Tỉ lệ nam chiếm 62,26%, trẻ non tháng chiếm đến 47,37%. Sinh mổ chiếm đến 64,47%. Có tới 46,05% mẹ có yếu tố nguy cơ trước và trong sinh. 50% số trẻ đã được tiêm trưởng thành phổi trước khi sinh. Có 80,26% trẻ suy hô hấp sớm trong 24h đầu, các triệu chứng thường gặp như: Thở nhanh (96,05%), rút lõm lồng ngực (77,63%), phập phồng cánh mũi (73,68%), tím tái (71,05%), co kéo gian sườn: 55,26%. Nguyên nhân thường gặp nhất gây suy hô hấp sơ sinh là chậm tiêu dịch phổi chiếm đến 60,53%. Tiếp sau là bệnh màng trong chiếm đến 15,79%, viêm phổi sơ sinh chiếm 9,21% và một số nguyên nhân ít gặp khác. Tất cả các trường hợp trẻ sơ sinh suy hô hấp đều được hỗ trợ bằng oxy qua mặt nạ hoặc gọng trong những giờ đầu tiên. Tỉ lệ khỏi và đỡ giảm là chủ yếu chiếm đến 78,95%. Tỉ lệ chuyển viện còn cao chiếm đến 21,05%.
Thuật ngữ chủ đề Nhi khoa
Từ khóa tự do Sơ sinh; Suy hô hấp
Tác giả(bs) CN Phạm Thị Ngọc
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13920
Tệp tin điện tử https://doi.org/10.59070/jhs040126120
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134557
0026
0046F8D7B1D-9CBF-4B23-893E-7EB01D23602B
005202609070914
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260907091427 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C22
100[ ] |a Trần Huy Duy
245[ ] |a Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị suy hô hấp sơ sinh tại Bệnh Viện Đại Học Y Hải Phòng năm 2022 - 2024 / |c Trần Huy Duy
260[ ] |a H. : |b Cục Khoa học và Công nghệ, |c 2026
300[ ] |a Tr.113-119
520[ ] |a Tỉ lệ suy hô hấp sơ sinh là 4,68%. Tỉ lệ nam chiếm 62,26%, trẻ non tháng chiếm đến 47,37%. Sinh mổ chiếm đến 64,47%. Có tới 46,05% mẹ có yếu tố nguy cơ trước và trong sinh. 50% số trẻ đã được tiêm trưởng thành phổi trước khi sinh. Có 80,26% trẻ suy hô hấp sớm trong 24h đầu, các triệu chứng thường gặp như: Thở nhanh (96,05%), rút lõm lồng ngực (77,63%), phập phồng cánh mũi (73,68%), tím tái (71,05%), co kéo gian sườn: 55,26%. Nguyên nhân thường gặp nhất gây suy hô hấp sơ sinh là chậm tiêu dịch phổi chiếm đến 60,53%. Tiếp sau là bệnh màng trong chiếm đến 15,79%, viêm phổi sơ sinh chiếm 9,21% và một số nguyên nhân ít gặp khác. Tất cả các trường hợp trẻ sơ sinh suy hô hấp đều được hỗ trợ bằng oxy qua mặt nạ hoặc gọng trong những giờ đầu tiên. Tỉ lệ khỏi và đỡ giảm là chủ yếu chiếm đến 78,95%. Tỉ lệ chuyển viện còn cao chiếm đến 21,05%.
650[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Sơ sinh
653[ ] |a Suy hô hấp
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Nhi khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nhi khoa
700[ ] |a Phạm Thị Ngọc
773[ ] |t Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13920
856[ ] |u https://doi.org/10.59070/jhs040126120
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13920 1 Kho Bài trích
#1 BT13920
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận