TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26452)
Tài liệu tham khảo (4027)
Giáo trình (1261)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13781)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8996)
Tài liệu tham khảo (56)
Giáo trình (82)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7374)
Khóa luận (116)
Luận văn (882)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
B2
Chất lượng cuộc sống của người cao tuổi tại thành phố Lai Châu năm 2025 /
Triệu Văn Luyến
Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 3 - 2026
Cục Khoa học và Công nghệ,
2026
H. :
Tr.1-7
Vie
Y tế công cộng
Chất lượng cuộc sống
Người cao tuổi
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34600
NLM
B2
Tác giả CN
Triệu Văn Luyến
Nhan đề
Chất lượng cuộc sống của người cao tuổi tại thành phố Lai Châu năm 2025 / Triệu Văn Luyến
Thông tin xuất bản
H. :Cục Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý
Tr.1-7
Tóm tắt
Kết quả cho thấy đa số NCT tự đánh giá CLCS tổng thể ở mức trung bình (60,6%), trong khi chỉ 36% hài lòng hoặc rất hài lòng với tình trạng sức khỏe. Trong bốn khía cạnh của CLCS, điểm trung bình cao nhất thuộc về môi trường (65,70 ± 15,19), tiếp theo là tâm lý (63,90 ± 15,20), thể chất (60,84 ± 12,43), và thấp nhất là xã hội (60,28 ± 15,10). Nghiên cứu cho thấy sức khỏe thể chất, tâm lý và gắn kết xã hội vẫn là những thách thức cần quan tâm.
Thuật ngữ chủ đề
Y tế công cộng
Từ khóa tự do
Chất lượng cuộc sống
;
Người cao tuổi
Tác giả(bs) CN
Phạm Thị Cẩm Hưng
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13953
Tệp tin điện tử
https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/188157/
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34600
002
6
004
D160A1E0-AE99-46D6-AE12-BCE390B0F377
005
202609080950
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260908095002
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
B2
100
[ ]
|a
Triệu Văn Luyến
245
[ ]
|a
Chất lượng cuộc sống của người cao tuổi tại thành phố Lai Châu năm 2025 /
|c
Triệu Văn Luyến
260
[ ]
|a
H. :
|b
Cục Khoa học và Công nghệ,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.1-7
520
[ ]
|a
Kết quả cho thấy đa số NCT tự đánh giá CLCS tổng thể ở mức trung bình (60,6%), trong khi chỉ 36% hài lòng hoặc rất hài lòng với tình trạng sức khỏe. Trong bốn khía cạnh của CLCS, điểm trung bình cao nhất thuộc về môi trường (65,70 ± 15,19), tiếp theo là tâm lý (63,90 ± 15,20), thể chất (60,84 ± 12,43), và thấp nhất là xã hội (60,28 ± 15,10). Nghiên cứu cho thấy sức khỏe thể chất, tâm lý và gắn kết xã hội vẫn là những thách thức cần quan tâm.
650
[ ]
|a
Y tế công cộng
653
[ ]
|a
Chất lượng cuộc sống
653
[ ]
|a
Người cao tuổi
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Y tế Công cộng
691
[ ]
|a
CTĐT Thạc sĩ Y tế công cộng
700
[ ]
|a
Phạm Thị Cẩm Hưng
773
[ ]
|t
Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 3 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13953
856
[ ]
|u
https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/188157/
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13953
1
Kho Bài trích
#1
BT13953
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận