TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26452)
Tài liệu tham khảo (4027)
Giáo trình (1261)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13781)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8996)
Tài liệu tham khảo (56)
Giáo trình (82)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7374)
Khóa luận (116)
Luận văn (882)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C12
Đặc điểm vi khuẩn học, kết quả điều trị trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí năm 2025 /
Nguyễn Thị Hạnh
Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 3 - 2026
Cục Khoa học và Công nghệ,
2026
H. :
Tr.146-155
Vie
Hô hấp
Đặc điểm vi khuẩn học
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34617
NLM
C12
Tác giả CN
Nguyễn Thị Hạnh
Nhan đề
Đặc điểm vi khuẩn học, kết quả điều trị trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí năm 2025 / Nguyễn Thị Hạnh
Thông tin xuất bản
H. :Cục Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý
Tr.146-155
Tóm tắt
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 14/103 (13,6%) bệnh nhân cấy đờm mọc vi khuẩn/nấm. Kháng sinh có tỷ lệ nhạy cao nhất (≥75%) là Ceftazidim, Cefepim, Amikacin, tỷ lệ nhạy từ 60–67% là Cefotaxim, Cefuroxim, Imipenem, Ampicillin/sulbactam, tỷ lệ nhạy thấp nhất (≈50%) là Ceftriaxon, Gentamicin. 81,6% bệnh nhân thở oxy, 96,1% bệnh nhân điều trị bằng kháng sinh, 100% bệnh nhân điều trị corticoid và thuốc giãn khí quản. Chỉ số mạch, huyết áp, tần số thở của bệnh nhân lúc ra viện trong giới hạn bình thường, có sự thay đổi tốt hơn so với lúc nhập viện, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Triệu chứng cơ năng như ho, khó thở, khạc đờm và triệu chứng thực thể như ran rít, ran ngáy, ran ẩm, ran nổ của bệnh nhân lúc ra viện đều cải thiện rõ rệt so với lúc vào viện (p<0,05). Số lượng bạch cầu, tỉ lệ bạch cầu đa nhân trung tính, CRP lúc ra viện giảm, tỉ lệ bạch cầu ái toan tăng so với lúc vào viện, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Tỷ lệ bệnh nhân điều trị ổn định ra viện là 86,4%, 8,8% bệnh nhân xin ra viện, 2,9% bệnh nhân xin về, 1,0% bệnh nhân chuyển viện và 1,0% bệnh nhân tử vong.
Thuật ngữ chủ đề
Hô hấp
Từ khóa tự do
Đặc điểm vi khuẩn học
;
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Tác giả(bs) CN
Phạm Văn Thức
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13970
Tệp tin điện tử
https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/188263/
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34617
002
6
004
D6DA0D55-4537-4488-A0E6-1C63EE038B20
005
202609081636
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260908163646
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C12
100
[ ]
|a
Nguyễn Thị Hạnh
245
[ ]
|a
Đặc điểm vi khuẩn học, kết quả điều trị trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí năm 2025 /
|c
Nguyễn Thị Hạnh
260
[ ]
|a
H. :
|b
Cục Khoa học và Công nghệ,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.146-155
520
[ ]
|a
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 14/103 (13,6%) bệnh nhân cấy đờm mọc vi khuẩn/nấm. Kháng sinh có tỷ lệ nhạy cao nhất (≥75%) là Ceftazidim, Cefepim, Amikacin, tỷ lệ nhạy từ 60–67% là Cefotaxim, Cefuroxim, Imipenem, Ampicillin/sulbactam, tỷ lệ nhạy thấp nhất (≈50%) là Ceftriaxon, Gentamicin. 81,6% bệnh nhân thở oxy, 96,1% bệnh nhân điều trị bằng kháng sinh, 100% bệnh nhân điều trị corticoid và thuốc giãn khí quản. Chỉ số mạch, huyết áp, tần số thở của bệnh nhân lúc ra viện trong giới hạn bình thường, có sự thay đổi tốt hơn so với lúc nhập viện, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Triệu chứng cơ năng như ho, khó thở, khạc đờm và triệu chứng thực thể như ran rít, ran ngáy, ran ẩm, ran nổ của bệnh nhân lúc ra viện đều cải thiện rõ rệt so với lúc vào viện (p<0,05). Số lượng bạch cầu, tỉ lệ bạch cầu đa nhân trung tính, CRP lúc ra viện giảm, tỉ lệ bạch cầu ái toan tăng so với lúc vào viện, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Tỷ lệ bệnh nhân điều trị ổn định ra viện là 86,4%, 8,8% bệnh nhân xin ra viện, 2,9% bệnh nhân xin về, 1,0% bệnh nhân chuyển viện và 1,0% bệnh nhân tử vong.
650
[ ]
|a
Hô hấp
653
[ ]
|a
Đặc điểm vi khuẩn học
653
[ ]
|a
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Nội hô hấp
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700
[ ]
|a
Phạm Văn Thức
773
[ ]
|t
Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 3 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13970
856
[ ]
|u
https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/188263/
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13970
1
Kho Bài trích
#1
BT13970
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận